Benorilate

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Benorilate

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng benorilate cho người lớn như thế nào?

Đường uống

Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm đau

Người lớn: Đối cơn đau nhẹ đến vừa phải: 2 g, 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp

Người lớn: 2 g, 2 lần mỗi ngày. Tối đa: 6 g mỗi ngày.

Người cao tuổi: 2 g, 2 lần mỗi ngày. Tối đa: 4 g mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp

Người lớn: 2 g, 2 lần mỗi ngày. Tối đa: 6 g mỗi ngày.

Người cao tuổi: 2 g, 2 lần mỗi ngày. Tối đa: 4 g mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thấp khớp mô mềm

Người lớn: 2 g, 2 lần mỗi ngày. Tối đa: 6 g mỗi ngày.

Người cao tuổi: 2 g, 2 lần mỗi ngày. Tối đa: 4 g mỗi ngày.

Liều dùng benorilate cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Benorilate có những dạng và hàm lượng nào?

Benorilate có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, dùng đường uống: 750 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng benorilate?

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

  • Ợ nóng;

  • Rối loạn tiêu hóa;

  • Buồn ngủ và các phản ứng quá mẫn;

  • Chóng mặt, ù tai, và điếc.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Benorilate có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Có khả năng gây tử vong:

  • Colestyramine và cao lanh có thể làm giảm hấp thu benorilate ;

  • Domperidone và metoclopramide làm tăng nồng độ benorilate trong máu;

  • Làm tăng tác dụng của coumarin, heparin, phenytoin và valproate;

  • Làm giảm tác dụng của spironolactone và sulfinpyrazone;

  • Nguy cơ mắc tác dụng phụ tăng lên và tác dụng hạ huyết áp quá mức do các thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-2; thuốc ức chế anhydrase carbonic, clopidogrel, corticosteroid, coumarin, phenindione, sibutramine và venlafaxine;

  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời với cilostazol, mifepristone hoặc các thuốc NSAID khác.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới benorilate không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến benorilate?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Hen suyễn;

  • Phản ứng dị ứng;

  • Tăng huyết áp không kiểm soát;

  • Suy gan hoặc suy thận;

  • Mất nước;

  • Nghiện rượu;

  • Nhiễm trùng có sốt hoặc virus;

  • Phụ nữ mang thai;

  • Người cao tuổi.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.