Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng betahistine cho người lớn là gì?
Liều thông thường là 24 mg- mg 48 cho một ngày.
Viên nén 8 mg: một hoặc hai viên, uống ba lần một ngày.
Viên nén 16 mg: một nửa viên thuốc hoặc một viên thuốc, uống ba lần một ngày. Nếu bạn dùng nhiều hơn một viên thuốc mỗi ngày, chia đều các viên thuốc dùng cho cả ngày. Ví dụ, một viên thuốc trong buổi sáng, một viên buổi trưa và một viên vào buổi tối.
Liều dùng betahistine cho trẻ em là gì?
Thuốc không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Betahistine có những dạng và hàm lượng nào?
Betahistine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén:
Betahistine 8 mg: viên trắng hoặc trắng nhợt hình tròn, viên nén phẳng không bao phim in nổi chữ ‘X’ ở một mặt và ’87’ ở mặt còn lại.
Betahistine 16 mg:viên trắng hoặc trắng nhợt hình tròn, viên nén phẳng không bao phim in nổi chữ ‘X’ ở một mặt có lằn cắt giữa và ’88’ trên mặt bên kia. Viên thuốc có thể được chia thành các liều bằng nhau.
Betahistine 24 mg viên trắng hoặc trắng nhợt hình tròn, viên nén phẳng không bao phim in nổi chữ ‘X’ ở một mặt có lằn cắt giữa và ’89’ trên mặt bên kia. Viên thuốc có thể được chia thành các liều bằng nhau.
Viên nén Betahistine:
Thuốc giộp da Polyamide/ Aluminium/ PVC/ Aluminium:
8 mg: 10, 20, 50, 60, 84, 100 & 120 viên;
16 mg: 10, 20, 30, 60 & 84 viên;
24 mg: 10, 20 & 60 viên.
Chai thủy tinh HDPE tròn màu trắng đục với băng polypropylene chứa cuộn cotton: 30 viên và 1000 viên.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng betahistine?
Như mọi loại thuốc khác, thuốc này củng có thể gây ra tác dụng phụ, dù không phải ai cũng mắc phải. Rất ít tác dụng phụ có hại được báo cáo có liên quan đến betahistine.
Những tác dụng phụ sau có thể xảy ra trong quá trình điều trị với thuốc betahistine:
Phản ứng do dị ứng:
Sưng mặt, môi, lưỡi hay cổ;
Sụt huyết áp;
Khó thở;
Thiếu tỉnh táo.
Nếu có bất kỳ tác dụng phụ xảy ra bạn nên ngừng điều trị ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ.
Các tác dụng phụ khác bao gồm:
Triệu chứng phổ biến (ít hơn 1/10 người mắc phải): nôn ói, khó tiêu, đau đầu
Các vấn đề nhẹ ở bụng như khó chịu (ói), đau bao tử, sưng bao tử và căng phồng bụng.
Dùng betahistine với thức ăn có thể giúp giảm các vấn đề bao tử.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Betahistine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Hãy báo với bác sỹ về các thuốc bạn đang dùng, đã dùng gần đây hoặc sắp sửa dùng.
Đặc biệt, báo với bác sỹ nếu bạn đang dùng các thuốc:
Anti-histamines – Theo lý thuyết, anti-histamine và betahistine không hiệu quả khi dùng chung. Ngoài ra, betahistine có thể làm giảm tác dụng của antihistamines.
Thuốc ức chế enzyme monoamine oxidase (MAOIs) – dùng để trị bệnh trầm cảm hoặc bệnh Parkinson. Những thuốc này có thể làm tăng khả năng phơi nhiễm của betahistine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới betahistine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến betahistine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác.