Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng betamethasone cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn bị bị rối loạn da liễu
Acetate với phosphate: 0,2 ml mỗi lần tiêm.
Liều tối đa: 1 ml/tuần.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm bao hoạt dịch
Acetate với phosphate: được đưa ra tại các khoảng thời gian 3-7 ngày:
Heloma durum hoặc heloma molle: 0,25-0,5 mL
Calcaneal spur: 0,5 mL
Rigidus hallux hoặc digiti varus quinti: 0,5 mL
Liều thông thường cho người lớn bị gút Arthritis
Acetate với phosphate: 0,5-1 mL ở chân bị ảnh hưởng từ 3-7 ngày
Liều thông thường cho người lớn bị viêm xương khớp
Acetate với phosphate:
Khớp rất lớn: 1-2 mL;
Khớp lớn: 1 mL;
Khớp trung bình: 0,5 đến 1 mL;
Khớp nhỏ: 0,25-0,5 mL.
Liều thông thường cho người lớn để chống viêm
Viên nén và xi-rô: 0,6-7,2 mg/ngày uống.
Sodium phosphate: tiêm tĩnh mạch lên đến 9 mg/ngày.
Acetate với phosphate: Tiêm 0,6-9 mg/ngày chia mỗi 12-24 giờ (Không tiêm qua đường tĩnh mạch).
Liều dùng betamethasone cho trẻ em là gì?
Liều thông thường cho bệnh nhi để chống viêm
Tiêm bắp: 0,175-0,125 cơ sở mg/kg/ngày chia mỗi 6-12 giờ.
Đường uống: 0,175-0,25 mg/kg/ngày chia mỗi 6-8 giờ.
Betamethasone có những dạng và hàm lượng nào?
Betamethasone có những dạng và hàm lượng sau:
Betamethason DIP August 0,05% LOT 30ml;
Betamethason DIP 0,05% CRM 15GM;
Betamethason DIP 0,05% CRM 45GM;
Betamethason DIP 0,05% LOTION 60ml;
Betamethason DIP 0,05% LOTN 60ml;
Betamethason DIP 0,05% OINT 15GM;
Betamethason DIP 0,05% OINT 45GM;
Betamethason DIP August 0,05% GEL 50GM;
Betamethason DIP August 0,05% OIN 15GM;
Betamethason DIP August 0,05% OIN 45GM;
Betamethason DIP August 0,05% OINT 50G;
Betamethason DIP August 0,05% GEL 15GM;
Betamethason DIP August CREAM 15GM;
Betamethason dip august cream 50gm.
Ngoài ra, betamethason còn có trong các thuốc biệt dược như Betamethasone Dipropionate, Betamethasone Valerate, Betamethasone Cream và Betamethasone Tablets với hàm lượng betamethasone 0,5mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng betamethasone?
Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng betamethasome:
Khó chịu ở dạ dày, đau đầu, chóng mặt, thay đổi kinh nguyệt (ví dụ, chậm / không đều / mất kinh), khó ngủ, thèm ăn, hoặc tăng cân.
Phản ứng dị ứng:
- phát ban;
- khó thở;
- sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào sau đây:
Nhìn mờ hoặc nhìn thấy quầng sáng quanh đèn;
Tim đập không đều;
Thay đổi tâm trạng;
Mất ngủ;
Tăng cân, bọng mặt;
Cảm thấy mệt mỏi.
Tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:
Đỏ, nóng rát, ngứa, hoặc lột da;
Mỏng da;
Phồng rộp da;
Vết rạn da.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Betamethasone có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới betamethasone không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến betamethasone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Hội chứng Cushing (rối loạn tuyến thượng thận);
Bệnh tiểu đường;
Hyperglycemia (đường trong máu cao);
Áp lực nội sọ (tăng áp lực trong đầu) – Sử dụng một cách thận trọng;
Nhiễm trùng da tại hoặc gần vị trí tiêm;
Lở loét lớn, hoặc tổn thương da tại nơi tiêm;
Suy gan – Các cơ hội của các tác dụng phụ có thể được tăng lên;
Viêm da quanh miệng;
Trứng cá đỏ – Các gel không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với những điều kiện này.