Betamethasone dipropionate + calcipotriol

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Betamethasone dipropionate + calcipotriol

Hoạt chất

Betamethasone dipropionate + calcipotriol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng betamethasone dipropionate + calcipotriol cho người lớn là gì?

Thuốc mỡ để bôi:

Bệnh viêm khớp vẩy nến: áp dụng cho các khu vực bị ảnh hưởng một lần một ngày trong vòng 4 tuần. Liều tối đa không vượt quá 100 g. Không nên dùng thuốc điều trị hơn 30% vùng da cơ thể.

Dung dịch bôi ngoài da:

Bệnh vẩy nến mảng bám ở da đầu và cơ thể: bội lên các khu vực bị ảnh hưởng một lần một ngày trong 8 tuần; điều trị có thể được ngưng trước đó nếu vẩy nến đã hết. Liều tối đa không vượt quá 100 g.

Liều dùng betamethasone dipropionate + calcipotriol cho trẻ em là gì?

Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.

Betamethasone dipropionate + calcipotriol có những hàm lượng nào?

Betamethasone dipropionate + calcipotriol có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc mỡ bôi ngoài da: Taclonex: Calcipotriene 0.005% và betamethasone dipropionate 0.064% (60 g, 100 g).

  • Dung dịch bôi ngoài da: Taclonex: Calciporiene 0.005% và betamethasone dipropionate 0.064% (60 g, 120 g). Toa thuốc: Canada.

  • Gel: Xamiol: Calcipotriol 50 mcg/g và betamethasone dipropionate 0.5 mg/g (30 g, 60 g, 2 x 60g).

  • Thuốc mỡ bôi ngoài da: Dovobet: Calcipotriol 50 mcg/g và betamethasone 0.5 mg/g (30 g, 60 g, 120 g).

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng betamethasone dipropionate + calcipotriol?

Cho các đối tượng được ghi nhận các trường hợp phản ứng với lesional/perilesional, thời gian trung bình để khởi đầu là 7 ngày cho thuốc mỡ Taclonex ® (calcipotriene và betamethasone dipropionate), 7 ngày cho calcipotriene, 5 ngày cho betamethasone dipropionate, và 3 ngày cho tá dược lỏng.

Các phản ứng khác ít phổ biến hơn (ít hơn 1%, nhưng nhiều hơn 0.1%) với tỷ lệ mắc phải giảm dần bao gồm viêm nang lông, nốt sần, nổi mụn mủ và giảm sắc tố da. Mòn da, chứng giãn mao mạch được báo cáo ít thường xuyên xảy ra (0,1%).

Trong một nghiên cứu riêng biệt, bệnh nhân (m���u 207 người) với mức độ bệnh ít nghiêm trọng nhất được cho dùng thuốc mỡ Taclonex (calcipotriene và betamethasone dipropionate) không liên tục trên cơ sở “cần thiết’ trong 52 tuần. Sử dụng trung bình 15,4 g mỗi tuần. Các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo bởi 1 hoặc nhiều bệnh nhân: ngứa ngáy (7.2%), bệnh vẩy nến (3,4%), da nhăn nhúm (1.9%), folliculitis (1.4%), cảm giác rát bỏng(1.4%), nám da (1.4%), các mảng xuất huyết (1.0%), ban đỏ (1.0%) và viêm da tay (1.0%).

Sự phát triển của bệnh vẩy nến mủ được báo cáo như một phản ứng xấu trong và sau khi sử dụng thuốc mỡ Taclonex ® (calcipotriene và betamethasone dipropionate). Hãy đến trung tâm y tế khẩn cấp nếu bạn có bất kỳ những dấu hiệu phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Ngưng dùng betamethasone and calcipotriene và khám bác sĩ nếu bạn có các tác dụng phụ sau:

  • Kích ứng da nghiêm trọng trên khu vực điều trị;

  • Triệu chứng trở nên nặng hơn hoặc không có dấu hiệu cải thiện bệnh vẩy nến;

  • Có mủ, sưng, đỏ, ngứa nhiều, hoặc các dấu hiệu khác của nhiễm trùng da;

  • Bất an, khát, cực kỳ mệt mỏi, ăn không ngon, sụt cân;

  • Suy thượng thận, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, mệt mỏi, khó thở, cơ bắp bị đau, cảm giác mất thăng bằng, ngất;

  • Hội chứng Cushing: tăng cân (đặc biệt là ở khuôn mặt), cơ bắp phần cánh tay hoặc cơ bắp chân bầm tím, da mỏng, mụn trứng cá, râu mọc nhiều, sạm da;

  • Lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết): đi tiểu nhiều và hay khát nước, buồn nôn, nôn mửa.

  • Các tác dụng phụ nhẹ có thể bao gồm: rát hoặc ngứa nhẹ; ban đỏ hoặc phát ban có vảy; sưng lỗ chân lông; màu sắc của vùng da điều trị bị biến đổi.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Betamethasone dipropionate + calcipotriol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:

  • Vắc xin sống Rotavirus,

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:

  • Aldesleukin;

  • Bupropion;

  • Itraconazole;

  • Pixantrone.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Alatrofloxacin;

  • Alcuronium;

  • Aspirin;

  • Atracurium;

  • Balofloxacin;

  • Cinoxacin;

  • Ciprofloxacin;

  • Clinafloxacin;

  • Desogestrel;

  • Dienogest;

  • Drospirenone;

  • Enoxacin;

  • Estradiol Cypionate;

  • Estradiol Valerate;

  • Ethinyl Estradiol;

  • Ethynodiol Diacetate;

  • Etonogestrel;

  • Fleroxacin;

  • Flumequine;

  • Fosphenytoin;

  • Gallamine;

  • Gemifloxacin;

  • Grepafloxacin;

  • Hexafluorenium;

  • Levofloxacin;

  • Levonorgestrel;

  • Licorice;

  • Lomefloxacin;

  • Medroxyprogesterone Acetate;

  • Mestranol;

  • Metocurine;

  • Moxifloxacin;

  • Norelgestromin;

  • Norethindrone;

  • Norfloxacin;

  • Norgestimate;

  • Norgestrel;

  • Ofloxacin;

  • Pefloxacin;

  • Phenobarbital;

  • Phenytoin;

  • Primidone;

  • Prulifloxacin;

  • Rifampin;

  • Rifapentine;

  • Rosoxacin;

  • Rufloxacin;

  • Saiboku-To;

  • Sparfloxacin;

  • Temafloxacin;

  • Tosufloxacin;

  • Trovafloxacin Mesylate.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới betamethasone dipropionate + calcipotriol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến betamethasone dipropionate + calcipotriol?

Hãy báo với bác sỹ về các bệnh bạn đang mắc phải bao gồm:

  • Teo da (làn da mỏng) tại các vùng được điều trị;

  • Hội chứng Cushing (rối loạn tuyến thượng thận);

  • Bệnh tiểu đường;

  • Đường máu cao;

  • Hội chứng tăng áp lực trong hộp sọ;

  • Bệnh vẩy nến đỏ, tróc vảy, có mủ;

  • Lượng canxi trong máu cao;

  • Lượng canxi trong nước tiểu cao;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan nghiêm trọng;

  • Nhiễm trùng da hoặc da đầu ở hay gần nơi vết loét;

  • Đau lan rộng, bị tổn thương da, hoặc thương tích nghiêm trọng trên da tại nơi dùng thuốc;

  • Suy gan: có thể có tác dụng phụ có thể được tăng lên.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.