Betamethasone (dùng tại chỗ)

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Betamethasone (dùng tại chỗ)

Hoạt chất

Betamethasone (dùng tại chỗ)

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc betamethasone (dùng tại chỗ) cho người lớn như thế nào?

Đối với dạng kem, gel thuốc mỡ, bạn thoa một lớp mỏng vào vùng da bị ảnh hưởng một đến hai lần mỗi ngày;

Đối với dạng foam hoặc lotion,  bạn thoa 2 lần mỗi ngày (1 lần vào buổi sáng và 1 lần vào buổi tối).

Bạn không được sử dụng quá 45 g mỗi tuần. Nếu tình trạng của bạn không cải thiện sau 2 tuần, bạn nên đi khám bác sĩ.

Liều dùng thuốc betamethasone (dùng tại chỗ) cho trẻ em như thế nào?

Liều lượng thông thường cho trẻ từ 12 tuổi trở lên:

Đối với dạng kem, gel thuốc mỡ, bạn thoa một lớp mỏng vào vùng da bị ảnh hưởng một đến hai lần mỗi ngày;

Đối với dạng foam hoặc lotion, bạn thoa cho trẻ 2 lần mỗi ngày (1 lần vào buổi sáng và 1 lần vào buổi tối).

Bạn không được cho trẻ sử dụng quá 45 g mỗi tuần. Nếu tình trạng của trẻ không cải thiện sau 2 tuần, bạn nên đưa trẻ đi khám bác sĩ.

Liều dùng thông thường cho trẻ dưới 12 tuổi:

Liều dùng cho trẻ ở độ tuổi này vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Tuy nhiên, thuốc betamethson có thể không an toàn cho trẻ dưới 12 tuổi. Bạn cần hiểu rõ về tính an toàn của thuốc trước khi sử dụng cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết về việc dùng thuốc.

Thuốc betamethasone (dùng tại chỗ) có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc betamethasone (dùng tại chỗ) có những dạng và hàm lượng sau:

  • Lotion Betamethasone (dùng tại chỗ) Dipropionat USP (Augmented), 0.05%;

  • Kem betamethasone (dùng tại chỗ) dipropionat (Augmented), 0.05%.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc betamethasone (dùng tại chỗ)?

Khi sử dụng thuốc betamethasone (dùng tại chỗ), bạn có thể gặp một số tác dụng phụ thường gặp như: bỏng nóng, ngứa hay đau nhức ở những vùng thoa thuốc.

Một số tác dụng phụ ít gặp hơn như rụng tóc hay mỏng tóc. Một số triệu chứng không rõ có thể xảy ra như:

  • Phồng rộp, bỏng rát, đóng vảy, khô hoặc bong da;

  • Da bị kích ứng;

  • Da bị ngứa lan rộng, sưng, đỏ, đau nhức;

  • Vùng da xung quanh miệng bị đỏ lan rộng;

  • Da mỏng, dễ bầm tím, đặc biệt ở vùng da có các nếp gấp (như vùng da giữa các ngón tay);

Thuốc betamethasone (dùng tại chỗ) hiếm khi gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu gặp một trong những tác dụng phụ sau, bạn nên đi cấp cứu ngay lập tức:

  • Cảm giác kiến bò, kiến cắn, ngứa, nóng ran;

  • Mụn hoặc mụn nhọt;

  • Da nóng, ngứa có mụn đỏ;

  • Vùng tóc nóng, ngứa, đau hoặc có mủ ở chân tóc;

  • Lông mọc nhiều trên trán, lưng, cánh tay và chân;

  • Vùng da bình thường có màu sáng hơn;

  • Vùng da thoa thuốc sáng hơn;

  • Mặt, cánh tay, chân, thân mình, hang có những đường lằn đỏ;

  • Da mềm.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc betamethasone (dùng tại chỗ) có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Betamethasone (dùng tại chỗ) có thể tương tác với các thuốc sau đây:

  • Acarbose;

  • Acetohexamide;

  • ActoPlus Met® (metformin + pioglitazone);

  • ActoPlus Met XR® (metformin + pioglitazone);

  • Actos® (pioglitazone);

  • Afrezza® (thuốc hít insulin, tác dụng nhanh);

  • Albiglutide;

  • Alogliptin;

  • Alogliptin + Metformin;

  • Alogliptin + Pioglitazone;

  • Amaryl® (glimepiride);

  • Apidra® (insulin glulisine);

  • Apidra Solostar® (insulin glulisine);

  • Avandamet® (metformin + rosiglitazone);

  • Avandaryl® (glimepiride + rosiglitazone);

  • Avandia® (rosiglitazone);

  • Basaglar® (insulin glargine);

  • Bydureon® (exenatide);

  • Byetta® (exenatide);

  • Canagliflozin;

  • Canagliflozin + Metformin;

  • Chlorpropamide;

  • Dapagliflozin;

  • Dapagliflozin + Metformin;

  • DiaBeta® (glyburide);

  • Diabinese® (chlorpropamide);

  • Duetact® (glimepiride + pioglitazone);

  • Dulaglutide;

  • Dymelor® (acetohexamide);

  • Empagliflozin;

  • Empagliflozin + Linagliptin;

  • Empagliflozin + Metformin;

  • Exenatide;

  • Exubera® (thuốc hít insulin, tác dụng nhanh);

  • Farxiga® (dapagliflozin);

  • Fortamet® (metformin);

  • Glimepiride;

  • Glimepiride + Pioglitazone;

  • Glimepiride + Rosiglitazone;

  • Glipizide;

  • GlipiZIDE XL® (glipizide);

  • Glipizide + Metformin;

  • Glucophage® (metformin);

  • Glucophage XR® (metformin);

  • Glucotrol® (glipizide);

  • Glucotrol XL® (glipizide);

  • Glucovance® (glyburide + metformin);

  • Glumetza® (metformin);

  • Glyburide;

  • Glyburide + Metformin;

  • Glycron® (glyburide);

  • Glynase® (glyburide);

  • Glynase PresTab® (glyburide);

  • Glyset® (miglitol);

  • Glyxambi® (empagliflozin + linagliptin);

  • Humalog® (insulin lispro);

  • Humalog KwikPen® (insulin lispro);

  • Humalog Mix® 50 + 50 (insulin lispro + insulin lispro protamine);

  • Humalog Mix 50 + 50 KwikPen® (insulin lispro + insulin lispro protamine);

  • Humalog Mix 50 + 50 Pen® (insulin lispro + insulin lispro protamine);

  • Humalog Mix 75 + 25 (insulin lispro + insulin lispro protamine);

  • Humalog Mix 75 + 25 KwikPen (insulin lispro + insulin lispro protamine);

  • Humalog Mix 75 + 25 Pen (insulin lispro + insulin lispro protamine);

  • Humalog Pen (insulin lispro);

  • Humulin 50 + 50 (insulin isophane + insulin regular);

  • Humulin 70 + 30 (insulin isophane + insulin regular);

  • Humulin 70 + 30 Pen (insulin isophane + insulin regular);

  • Humulin L (insulin zinc);

  • Humulin N (insulin isophane);

  • Humulin N Pen (insulin isophane);

  • Humulin R (insulin regular);

  • Humulin R U-500 (Concentrated) (insulin regular);

  • Humulin R U-500 KwikPen (insulin regular);

  • Humulin U (insulin zinc extended);

  • Iletin II Lente Pork (insulin zinc);

  • Iletin II NPH Pork (insulin isophane);

  • Iletin II Regular Pork (insulin regular);

  • Iletin Lente (insulin zinc);

  • Iletin NPH (insulin isophane);

  • Iletin Regular (insulin regular);

  • Insulin;

  • Insulin aspart;

  • Insulin aspart protamine;

  • Insulin aspart + Insulin aspart protamine;

  • Insulin aspart + Insulin degludec;

  • Insulin degludec;

  • Insulin detemir;

  • Insulin glargine;

  • Insulin glulisine;

  • Insulin inhalation, rapid acting;

  • Insulin isophane;

  • Insulin isophane + insulin regular;

  • Insulin Lente Pork® (insulin zinc);

  • Insulin lispro;

  • Insulin lispro protamine;

  • Insulin lispro + Insulin lispro protamine;

  • Insulin Pork Mix® (insulin isophane + insulin regular);

  • Insulin Purified NPH Pork® (insulin isophane);

  • Insulin Purified Regular Pork® (insulin regular);

  • Insulin regular;

  • Insulin zinc;

  • Insulin zinc extended;

  • Invokamet® (canagliflozin + metformin);

  • Invokana® (canagliflozin);

  • Janumet® (metformin + sitagliptin);

  • Janumet XR® (metformin + sitagliptin);

  • Januvia® (sitagliptin);

  • Jardiance® (empagliflozin);

  • Jentadueto® (linagliptin + metformin);

  • Jentadueto XR® (linagliptin + metformin);

  • Juvisync® (simvastatin + sitagliptin);

  • Kazano® (alogliptin + metformin);

  • Kombiglyze XR® (metformin + saxagliptin);

  • Lantus® (insulin glargine);

  • Lantus OptiClik Cartridge® (insulin glargine);

  • Lantus Solostar® (insulin glargine);

  • Lente Iletin II (insulin zinc);

  • Levemir® (insulin detemir);

  • Linagliptin;

  • Linagliptin + Metformin;

  • Liraglutide;

  • Metaglip® (glipizide + metformin);

  • Metformin;

  • Metformin + Pioglitazone;

  • Metformin + Repaglinide;

  • Metformin + Rosiglitazone;

  • Metformin + Saxagliptin;

  • Metformin + Sitagliptin;

  • Micronase® (glyburide);

  • Miglitol;

  • Nateglinide;

  • Nesina® (alogliptin);

  • Novolin 70 + 30 (insulin isophane + insulin regular);

  • Novolin 70 + 30 Innolet (insulin isophane + insulin regular);

  • Novolin 70 + 30 PenFill (insulin isophane + insulin regular);

  • Novolin L (insulin zinc);

  • Novolin N (insulin isophane);

  • Novolin N Innolet (insulin isophane);

  • Novolin N PenFill (insulin isophane);

  • Novolin R (insulin regular);

  • Novolin R Innolet (insulin regular);

  • Novolin R PenFill (insulin regular);

  • Novolog (insulin aspart);

  • NovoLog FlexPen (insulin aspart);

  • NovoLog Mix 50 + 50 (insulin aspart + insulin aspart protamine);

  • NovoLog Mix 70 + 30 (insulin aspart + insulin aspart protamine);

  • NovoLog Mix 70 + 30 FlexPen (insulin aspart + insulin aspart protamine);

  • Novolog Mix 70 + 30 PenFill (insulin aspart + insulin aspart protamine);

  • NovoLog PenFill (insulin aspart);

  • NPH Insulin (insulin isophane);

  • Onglyza® (saxagliptin);

  • Orinase® (tolbutamide);

  • Oseni® (alogliptin + pioglitazone);

  • Pioglitazone;

  • Pramlintide;

  • PrandiMet® (metformin + repaglinide);

  • Prandin® (repaglinide);

  • Precose (acarbose);

  • Relion Novolin 70 + 30 Innolet (insulin isophane + insulin regular);

  • Relion Novolin N (insulin isophane);

  • ReliOn + Humulin R (insulin regular);

  • ReliOn 70 + Novolin 30 (insulin isophane + insulin regular);

  • ReliOn + Novolin R (insulin regular);

  • Repaglinide;

  • Rezulin® (troglitazone);

  • Riomet® (metformin);

  • Rosiglitazone;

  • Ryzodeg 70 + 30 (insulin aspart + insulin degludec);

  • Saxagliptin;

  • Saxenda® (liraglutide);

  • Simvastatin + Sitagliptin;

  • Sitagliptin;

  • Starlix® (nateglinide);

  • Symlin® (pramlintide);

  • Symlin Pen® (pramlintide);

  • SymlinPen 120® (pramlintide);

  • SymlinPen 60® (pramlintide);

  • Synjardy® (empagliflozin + metformin);

  • Tanzeum® (albiglutide);

  • Tol-Tab® (tolbutamide);

  • Tolazamide;

  • Tolbutamide;

  • Tolinase® (tolazamide);

  • Toujeo® (insulin glargine);

  • Toujeo Solostar® (insulin glargine);

  • Tradjenta® (linagliptin);

  • Tresiba® (insulin degludec);

  • Troglitazone;

  • Trulicity® (dulaglutide);

  • Velosulin BR® (insulin regular);

  • Victoza® (liraglutide);

  • Xigduo XR® (dapagliflozin + metformin).

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng đến thuốc betamethasone (dùng tại chỗ) không?

Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với betamethasone (dùng tại chỗ), làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm hoặc rượu có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng betamethasone (dùng tại chỗ).

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc betamethasone (dùng tại chỗ)?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này, nó có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động của betamethasone (dùng tại chỗ) hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe của bạn. Bạn hãy báo cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiểu đường;

  • Hăm tã;

  • Tăng năng vỏ tuyến thượng thận;

  • Mắt bị nhiễm độc tính;

  • Một số loại nhiễm trùng khác.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.