Betamethasone valerate + fusidic acid

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Betamethasone valerate + fusidic acid

Hoạt chất

Betamethasone valerate + fusidic acid

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng betamethasone valerate + fusidic acid cho người lớn là gì?

Thoa một lớp mỏng lên vùng da 1-3 lần một ngày.

Liều dùng betamethasone valerate + fusidic acid  cho trẻ em là gì?

Lớn hơn hoặc bằng 13 tuổi: Thoa một lớp mỏng lên vùng da 1-3 lần một ngày.

Betamethasone valerate + fusidic acid có những dạng và hàm lượng nào?

Betamethasone valerate + fusidic acid có những dạng và hàm lượng sau:

Fucibet 30 g, 60 g.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng betamethasone valerate + fusidic acid?

Bạn cần được đưa đi cấp cứu nếu có bất kỳ triệu chứng sau đây.

  • Dị ứng;

  • Khó thở;

  • Sưng mặt hoặc cổ họng;

  • Da phát ban nặng.

Tác dụng phụ khác: bất cứ vấn đề nào được liệt kê dưới đây có nhiều khả năng nếu các loại thuốc được sử dụng trong một thời gian dài, số lượng lớn hoặc trên vùng nếp gấp da (chẳng hạn như nách, hoặc dưới vú).

Những vấn đề này có nhiều khả năng xuất hiện ở trẻ sơ sinh và trẻ em.

Tác dụng phụ cũng có thể xuất hiện nếu da được che phủ bởi quần áo, bông băng hoặc tã: các vấn đề về da; tác dụng phụ hiếm gặp (tỉ lệ 1/100 người); dị ứng da; rát da; ngứa ngáy; chứng chàm bội nhiễm nặng hơn; cảm giác châm chích; da nổi mẩn đỏ.

Tác dụng phụ hiếm gặp (có thể ảnh hưởng đến ít hơn 1 trong 1.000 người):

  • Rỗ mặt;

  • Khô da.

Tác dụng phụ mà số lượng người bị ảnh hưởng vẫn chưa được biết:

  • Phát ban gây ngứa và viêm da ở vùng da sử dụng thuốc;

  • Mẩn đỏ;

  • Tĩnh mạch nhỏ gần bề mặt da có thể thấy được.

Một số tác dụng phụ được cho là gây ra bởi betamethasone valerate (steroid). Bạn nên nói với bác sĩ nếu bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra:

  • Da mỏng;

  • Vết rạn;

  • Sưng chân tóc;

  • Sự phát triển của tóc thay đổi;

  • Các nốt phát ban đỏ xung quanh miệng hoặc cằm;

  • Da nhạt màu;

  • Bệnh cườm nước (Glaucoma);

  • Tuyến thượng thận hoạt động không hiệu quả. Dấu hiệu là mệt mỏi, trầm cảm và lo âu.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Betamethasone valerate + fusidic acid có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới betamethasone valerate + fusidic acid không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến betamethasone valerate + fusidic acid?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Hội chứng Cushing (rối loạn tuyến thượng thận).

  • Bệnh tiểu đường hay tăng đường huyết (đường trong máu cao).

  • Áp lực nội sọ (tăng áp lực trong đầu) – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho những điều kiện tồi tệ hơn.

  • Nhiễm trùng da ở hoặc gần vị trí điều trị.

  • Lở loét lớn, da bị hỏng, hoặc chấn thương da nghiêm trọng tại nơi dùng thuốc.

  • Suy gan, nguy cơ các tác dụng phụ có thể tăng lên.

  • Viêm da quanh miệng (vấn đề da).

  • Trứng cá đỏ (da có vấn đề) – Các thuốc dạng gel không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với những điều kiện này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.