Betaxolol

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Betaxolol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc betaxolol cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với liều tăng huyết áp ban đầu:

  • Bạn dùng 10 mg uống một lần trong ngày.

  • Để dùng liều duy trì, bạn có thể được tăng lên 20 mg uống mỗi ngày một lần trong 7-14 ngày. Nếu các phản ứng của thuốc chống cao huyết áp không đầy đủ sau 7-14 ngày khác, bạn có thể tăng liều đến 40 mg uống một lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau thắt ngực:

  • Bạn dùng 10 mg uống một lần một ngày.

  • Liều duy trì có thể được tăng lên 20 mg uống mỗi ngày một lần trong 7-14 ngày.

  • Nếu thuốc chống đau thắt ngực có hiệu lực không đầy đủ sau một 7-14 ngày, bạn có thể tăng liều đến 40 mg uống một lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị  suy thận nặng điều chỉnh bệnh thận:

  • Liều ban đầu: bạn dùng 5 mg uống một lần một ngày.

  • Nếu các phản ứng mong muốn không xảy ra, bạn có thể tăng liều từ 5 mg một ngày mỗi 2 tuần đến liều tối đa là 20 mg một ngày.

Thuốc betaxolol có những dạng và hàm lượng nào?

Betaxolol có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nén, dung dịch hydrochloride:

  • Kerlone: 10 mg;

  • Kerlone: 20 mg;

  • Generic: 10 mg, 20 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng betaxolol?

Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây:

  • Phát ban;

  • Khó thở;

  • Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây

  • Nhịp tim chậm hoặc không đồng đều;

  • Cảm giác choáng váng;

  • Cảm giác thở gấp dù chỉ ráng thở nhẹ;

  • Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân;

  • Nôn mửa, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Trầm cảm;

  • Lạnh lòng bàn tay và bàn chân;

  • Đau khớp hoặc sưng khớp kèm sốt cao, sưng hạch, đau cơ, nôn mửa, đau ngực, có suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, động kinh (co giật);

  • Da loang lổ, có đốm đỏ, hay một phát ban da hình bướm trên má và mũi (triệu chứng sẽ trở nặng hơn dưới ánh sáng mặt trời).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Giảm khả năng tình dục, liệt dương hoặc khó đạt cực khoái;

  • Mất ngủ;

  • Cảm giác mệt mỏi, lo âu hoặc căng thằng.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc betaxolol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Albuterol;

  • Amiodarone;

  • Arformoterol;

  • Bambuterol;

  • Clenbuterol;

  • Clonidine;

  • Colterol;

  • Crizotinib;

  • Diltiazem;

  • Disopyramide;

  • Dronedarone;

  • Fenoldopam;

  • Fenoterol;

  • Fingolimod;

  • Formoterol;

  • Hexoprenaline;

  • Indacaterol;

  • Isoetharine;

  • Lacosamide;

  • Levalbuterol;

  • Metaproterenol;

  • Olodaterol;

  • Pirbuterol;

  • Procaterol;

  • Reproterol;

  • Ritodrine;

  • Salmeterol;

  • Terbutaline;

  • Tretoquinol;

  • Tulobuterol;

  • Verapamil;

  • Vilanterol.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Acarbose;

  • Aceclofenac;

  • Acemetacin;

  • Acetohexamide;

  • Acetyldigoxin;

  • Alfuzosin;

  • Amlodipine;

  • Amtolmetin guacil;

  • Arbutamine;

  • Aspirin;

  • Benfluorex;

  • Bromfenac;

  • Bufexamac;

  • Bunazosin;

  • Celecoxib;

  • Chlorpropamide;

  • Choline salicylate;

  • Clonixin;

  • Deslanoside;

  • Dexibuprofen;

  • Dexketoprofen;

  • Diclofenac;

  • Diflunisal;

  • Digitoxin;

  • Digoxin;

  • Dipyrone;

  • Doxazosin;

  • Etodolac;

  • Etofenamate;

  • Etoricoxib;

  • Felbinac;

  • Felodipine;

  • Fenoprofen;

  • Fepradinol;

  • Feprazone;

  • Floctafenine;

  • Axit flufenamic;

  • Flurbiprofen;

  • Gliclazide;

  • Glimepiride;

  • Glipizide;

  • Gliquidone;

  • Glyburide;

  • Guar Gum;

  • Ibuprofen;

  • Ibuprofen Lysine;

  • Indomethacin;

  • Insulin;

  • Insulin aspart, recombinant;

  • Insulin glulisine;

  • Insulin lispro, recombinant;

  • Ketoprofen;

  • Ketorolac;

  • Lacidipine;

  • Lercanidipine;

  • Lornoxicam;

  • Loxoprofen;

  • Lumiracoxib;

  • Manidipine;

  • Meclofenamate;

  • Axit mefenamic;

  • Meloxicam;

  • Metformin;

  • Metildigoxin;

  • Mibefradil;

  • Miglitol;

  • Morniflumate;

  • Moxisylyte;

  • Nabumetone;

  • Naproxen;

  • Nepafenac;

  • Nicardipine;

  • Nifedipine;

  • Niflumic acid;

  • Nilvadipine;

  • Nimesulide;

  • Nimodipine;

  • Nisoldipine;

  • Nitrendipine;

  • Oxaprozin;

  • Oxyphenbutazone;

  • Parecoxib;

  • Phenoxybenzamine;

  • Phentolamine;

  • Phenylbutazone;

  • Piketoprofen;

  • Piroxicam;

  • Pranidipine;

  • Pranoprofen;

  • Prazosin;

  • Proglumetacin;

  • Propyphenazone;

  • Proquazone;

  • Repaglinide;

  • Rofecoxib;

  • Axit salicylic;

  • Salsalate;

  • Sodium salicylate;

  • St john’s wort;

  • Sulindac;

  • Tamsulosin;

  • Tenoxicam;

  • Terazosin;

  • Axit tiaprofenic;

  • Tolazamide;

  • Tolbutamide;

  • Axit tolfenamic;

  • Tolmetin;

  • Trimazosin;

  • Troglitazone;

  • Urapidid;

  • Valdecoxib.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc betaxolol không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc betaxolol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Các bệnh về mạch máu (đặc biệt là mạch máu trong não);

  • Tai biến hoặc có tiền sử bệnh tai biến – thuốc này có thể làm trầm trọng thêm các tình trạng này;

  • Nhịp tim chậm;

  • Phong bế tim;

  • Tiểu đường;

  • Tăng năng tuyến giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);

  • Đường máu thấp – có thể gồm các dấu hiệu và triệu chứng chẳng hạn như nhịp tim nhanh;

  • Bệnh phổi (ví dụ như bệnh suyễn, viêm phế quản, bệnh khí thũng);

  • Bệnh nhược cơ.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.