Bethanechol

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Bethanechol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng bethanechol cho người lớn là gì?

Liều thuốc uống bí tiểu thông thường cho người lớn:

Dung dhuốc uống bí tiểu thông thường cho ngư

Thug dhuốc uống bí tiểu thông thường cho người lớn: c sĩ trước khi quyết định dmỗi 4 giờ được sử dụng cho dây thần kinh bàng quang. Các liều lượng lớn có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng và chỉ nên được sử dụng sau khi thg dhuốc thg dhuốc uốngu đơn(2,5-5 mg) vg) v ví ti không đủkhông đ) v

Liều dùng bethanechol cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho bệnh nhi mắc bệnh tiết niệu

Viều thông thường cho bệnh nhi mắc bệnh tiết niệu : c sĩ trước khi quyết định dmỗi 4 giờ được sử dụ

Tuy nhiên, bethanechol thích hn, bethanecholbệnh nhi mắc bệnh tiết niệ

  • Siro: > 1 tuethanecholbệnh nhi mắc bệều 3-4 lần một ngày.

  • Dưro: > 1 tuethanecholbệnh nhi mắc bệều 3-4 lần một n

Liro: > 1 tuethanecholbệnh nhi mắc bệều 3-4 lần một ngày.

Siro: > 1 tuethanecholbệnh nhi mắc bệều 3-4 lần mộhiện vẫn chưa đưn  xác định rõ. Tuy nhiên, bethanechol có th mắc bệều 3-4 lần mụng trong một số trường hợp

  • Siro: > 1 tu beth.1 đến 0.2 mg/kg/liều 30 phút đến 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngủ, dùng tối đa 4 lần một ngày.

Liro: > 1 tu beth.1 đến 0.2 mg/kg/liều 30 phút đến

Siro: > 1 tu beth.1 đến 0.2 mg/kg/liều 30 phút đến 1 gi chưa được biết đến. Tuy nhiên, bethanechol có thể thích hợp để sử dụng trong một số trường hợp.

  • Siro: > 1 tu beth.1 đến 0.2 mg/kg/liều 30 phút đến 1 gi ch

  • Dưro: > 1 tu beth.1 đến 0.2 mg/kg/liều 30 phút đế

Bethanechol có những dạng và hàm lượng nào?

Bethanechol có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nén, dung dịch như chloride:

  • Urecholine: 5 mg, 10 mg;

  • Urecholine: 25 mg, 50 mg;

  • Generic: 5 mg, 10 mg, 25 mg, 50 mg;

  • Dạng liều lượng: Canada.

Viên nén như chloride:

  • Duvoid: 10 mg, 25 mg, 50 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bethanechol?

Phản ứng có hại hiếm khi xảy ra khi dùng bethanechol đường uống, nhưng phổ biến hơn ở dạng tiêm dưới da. Phản ứng có hại có nhiều khả năng xảy ra khi liều lượng được tăng lên.

Các tác dụng phụ sau đây đã được quan sát:

  • Toàn thân: khó chịu;

  • Tiêu hóa: co thắt bụng hoặc khó chịu, bị đau bụng, nôn mửa và ợ hơi, tiêu chảy, sôi dạ dày, tiết nhiều nước bọt;

  • Thận: bệnh bí tiểu ở mức độ khẩn cấp;

  • Hệ thống thần kinh: nhức đầu;

  • Tim mạch: tụt huyết áp kèm nhịp tim phản xạ nhanh, phản xạ vận mạch;

  • Da: đỏ bừng mặt có cảm giác nóng ấm, cảm giác nóng ở mặt, đổ mồ hôi;

  • Hô hấp: phế quản co giãn, hen suyễn;

  • Giác quan: chảy nước mắt, đồng tử bị thu hẹp.

Các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo, và mối quan hệ giữa liệu pháp điều trị với bethanechol chưa được thành lập:

  • Toàn thân: khó chịu;

  • Hệ thần kinh: động kinh.

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng sau, hãy ngừng uống bethanechol và đi cấp cứu:

  • Phản ứng dị ứng (khó thở; cổ họng thắt lại; sưng môi, lưỡi hoặc mặt; phát ban);

  • Thở gấp, thở khò khè hoặc đau thắt ngực.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có thể xảy ra. Tiếp tục dùng bethanechol và nói chuyện với bác sĩ nếu bạn mắc chứng: chóng mặt hoặc buồn ngủ; đau đầu; nôn mửa, tiêu chảy, hoặc khó chịu ở bụng; nhịp tim bất ổn; đỏ mặt hoặc nóng ở mặt; đổ mồ hôi; hoặc chảy nước mắt.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Bethanechol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Betel Nut.

Thức căn và rượu bia có ảnh hưởng tới bethanechol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến việc dùng bethanechol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Hen suyễn;

  • Động kinh;

  • Bệnh tim hoặc bệnh ở mạch máu;

  • Tắc ruột;

  • Huyết áp thấp;

  • Bệnh Parkinson;

  • Phẫu thuật bàng quang hay ruột ở thời gian gần;

  • Loét dạ dày hoặc các vần đề dạ dày khác;

  • Bí tiểu hoặc khó khăn đi tiểu – Bethanechol có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;

  • Huyết áp cao – Bethanechol có thể gây ra tụt huyết áp nhanh chóng;

  • Tuyến giáp hoạt động quá mức – Bethanechol có thể làm tăng các vấn đề về tim.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.