Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng bevacizumab cho người lớn là gì?
Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư đại tràng:
Tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với irinotecan, fluorouracil và leucovorin trong chế độ IFL.
Tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi sử dụng kết hợp với oxaliplatin, folinic axit, và fluorouracil trong chế độ FOLFOX4.
Dùng 5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7.5 mg/kg mỗi 3 tuần khi sử dụng kết hợp với fluoropyrimidine-irinotecan hoặc fluoropyrimidine-oxaliplatin dựa trên chế độ hóa trị ở những bệnh nhân phản ứng tốt với liều tiêm bevacizumab đầu tiên.
Thời gian điều trị: tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh có tiến triển hoặc xuất hiện độc tính.
Lưu ý: Liều đầu tiên của bevacizumab phải được tiêm trong hơn 90 phút như liều tiêm tĩnh mạch sau hóa trị. Nếu liều đầu tiên dung nạp tốt, liều thứ hai có thể kéo dài hơn 60 phút. Nếu truyền 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được kéo dài trên 30 phút nếu bệnh nhân có thể chịu đựng được.
Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư tế bào lớn
Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư tế bào lớn
Sử dụng kết hợp với carboplatin và paclitaxel để điều trị ung thư phổi tế bào lớn không vảy:
Liều ban đầu: 15 mg/kg truyền tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần, liều đầu tiên của bevacizumab phải được truyền trong hơn 90 phút như truyền tĩnh mạch sau hóa trị.
Nếu liều tiêm đầu tiên dung nạp tốt, liều tiêm thứ hai có thể được kéo dài hơn 60 phút. Nếu việc truyền thuốc trong 60 phút dung nạp tốt, tất cả liều tiêm tiếp theo có thể được dùng trong hơn 30 phút.
Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư vú:
Liều khuyên dùng: 10 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 14 ngày kết hợp với paclitaxel.
Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư não (Glioblastoma Multiforme):
Liều khuyên dùng: 10 mg/kg 2 tuần 1 lần.
Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư buồng trứng:
15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 3 tuần.
Liều thông thường dành cho người lớn mắc ung thư tế bào biểu mô thận
10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần kết hợp với interferon alfa.
Liều dùng bevacizumab cho trẻ em là gì?
Liều thông thường ở bệnh nhi mắc ung bướu rắn
Trị liệu đơn: 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần trong vòng 28 ngày
Trị liệu kết hợp: 5 to 10 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần.
Bevacizumab có những dạng và hàm lượng nào?
Bevacizumad có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Avastin: 100 mg/4 ml (4 ml); 400 mg/16 ml (16 ml).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bevacizumab?
Bevacizumab có thể gây ra chứng rối loạn thần kinh hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến não. Các triệu chứng bao gồm đau đầu, rối loạn, các vấn đề thị giác, cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi, ngất xỉu, động kinh (mất trí hoặc co giật). Những triệu chứng hiếm gặp có thể xảy ra trong vòng vài giờ cho liều đầu tiên của bevacizumab, hoặc chúng có thể không xuất hiện cho đến một năm sau khi điều trị. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nào như trên.
Một số người được tiêm bevacizumab đã có phản ứng với việc truyền dịch (khi thuốc được tiêm vào tĩnh mạch). Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, đổ mồ hôi, hay bị đau đầu, thở khò khè, hoặc đau ngực trong khi tiêm.
Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần cấp cứu khẩn cấp:
Các vết thương không thể lành;
Đau dạ dày nặng kèm sốt cao, nôn mửa, táo bón;
Có máu trong nước tiểu hoặc phân, nôn giống như máu hoặc bã cà phê ;
Dễ bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo, trực tràng), xuất hiện các đốt nhỏ màu tím hoặc đỏ dưới da, chảy máu không ngừng;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;
Tê đột ngột hoặc yếu, nhức đầu nặng, nhầm lẫn, hoặc các vấn đề về tầm nhìn, lời nói, hoặc mất thăng bằng;
Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân
Đau ngực hoặc cảm giác tức ngực, cơn đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác muốn bệnh;
Huyết áp cao gây nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, lú lẫn, khó thở, tim đập không đều, co giật);
Mắt sưng húp, sưng ở bụng, cánh tay, hoặc chân;
Tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
Nước tiểu như bọt;
Đau hoặc rát khi đi tiểu, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột;
Âm đạo tiết dịch liên tục, ngứa, hoặc kích ứng khác; hoặc
Trễ hoặc lỡ chu kỳ kinh nguyệt.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Đau đầu nhẹ;
Đau lưng;
Tiêu chảy, chán ăn;
Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;
Khô mắt hoặc chảy nước mắt;
Khô da hoặc bong tróc da, rụng tóc;
Thay đổi vị giác;
Đau hàm, sưng, tê, răng lung lay, nhiễm trùng nướu.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Bevacizumab có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức căn và rượu bia có tương tác tới bevacizumab không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến bevacizumab?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
Đau thắt ngực (đau ngực nặng);
Chảy máu;
Đông máu;
Tiểu đường;
Các vấn đề ở thực quản;
Đau tim;
Suy tim;
Tăng huyết áp (huyết áp cao);
Vấn đề về thận;
Vấn đề về gan;
Có đạm trong nước tiểu;
Dạ dày hoặc ruột có vấn đề (như rò, thủng);
Đột quỵ;
Các vấn đề lành vết thương-sử dụng một cách thận trọng;
Ho ra máu, thuốc không nên được sử dụng ở bệnh nhân mắc tình trạng này.