Bexarotene

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Bexarotene

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc bexarotene cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh ung thư tế bào lympho T ở da:

Liều khởi đầu: dùng 300 mg/m2 uống một lần một ngày trong bữa ăn.

Ban đầu nên thoa ngoài da đủ lượng gel để bao phủ vùng da bị nhiễm bệnh với một lớp phủ ngoài dày 2 ngày một lần trong tuần lễ đầu tiên. Sau đó, nên tăng mức độ thoa thuốc thường xuyên vào mỗi tuần lễ lên 1 lần một ngày, rồi 2 lần một ngày, rồi 3 lần một ngày và cuối cùng là 4 lần một ngày theo khả năng đáp ứng thuốc của mỗi cá nhân. Thông thường, hầu hết các bệnh nhân đều có thể chịu được từ 2 đến 4 lần thoa thuốc trong một ngày.

Bạn có thể tiếp tục dùng liệu pháp điều trị bằng thuốc bexarotene cho đến khi thấy thuốc phát huy tác dụng.

Liều dùng thuốc bexarotene cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thuốc bexarotene có những dạng và hàm lượng nào?

Bexarotene có những dạng và hàm lượng sau:

  • Gel, dùng ngoài da: 1%;

  • Viên nang gelatin uống: 75 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc bexarotene?

Đi cấp cứu ngay nếu bạn gặp các tác dụng phụ sau đây:

  • Triệu chứng dị ứng (khó thở; cảm giác mắc nghẹn; sưng môi, lưỡi, mặt; phát ban);

  • Triệu chứng viêm tuyến tụy như tình trạng buồn nôn, nôn mửa kéo dài, và đau bụng hoặc đau lưng.

Hơn nữa, các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có khả năng xuất hiện nhiều hơn. Bạn có thể tiếp tục dùng bexarotene và thông báo với bác sĩ nếu bạn bị:

  • Rối loạn lipid huyết như tăng cholesterol hoặc triglycerines (xét nghiệm máu sẽ phát hiện ra tình trạng này);

  • Suy giáp (xét nghiệm máu sẽ phát hiện ra tình trạng này);

  • Các bệnh lý về máu;

  • Đau đầu;

  • Mệt mỏi;

  • Yếu ớt hoặc không khỏe mạnh;

  • Sưng tấy;

  • Phát ban;

  • Khô da;

  • Nhiễm trùng;

  • Buồn nôn;

  • Tiêu chảy.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc bexarotene có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Erythromycin, gemfibrozil, itraconazole, ketoconazole hoặc paclitaxel cộng với carboplatin – các loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của Bexarotene;

  • Phenobarbital, phenytoin hoặc rifampin – các loại thuốc này có thể làm giảm tính hiệu quả của bexarotene;

  • Insulin hoặc các loại thuốc khác trị bệnh tiểu đường (như glyburide, pioglitazone) hoặc thuốc có chứa nhiều loại vitamin hoặc các loại thuốc bổ sung khác có chứa vitamin A – bexarotene có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của các loại thuốc này;

  • Atorvastatin hoặc tamoxifen – bexarotene có thể làm giảm tính hiệu quả của các loại thuốc này.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc bexarotene không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:

  • Nước ép quả bưởi chùm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc  bexarotene?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Chứng suy yếu tủy xương;

  • Nhiễm trùng – nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng tăng cao hoặc bệnh nhiễm trùng trở nặng hơn do khả năng chống vi khuẩn của cơ thể bị suy giảm;

  • Đục thủy tinh thể – bexarotene có thể gây ra chứng đục thủy tinh thể mới hoặc làm cho chứng đục thủy tinh thể tồn tại trước đó trở nên trầm trọng hơn;

  • Bệnh thủy đậu (bao gồm cả việc tiếp xúc gần đây);

  • Bệnh zona – nguy cơ tình trạng bệnh nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể.

  • Bệnh tiểu đường – có khả năng mắc phải tình trạng hạ đường huyết nhiều hơn;

  • Mức cholesterol cao – bexarotenecó thể làm tăng lượng cholesterol;

  • Bệnh thận – có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của bexarotene;

  • Bệnh gan – tác dụng của bexarotenecó thể tăng lên do quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn;

  • Viêm tuyến tụy hoặc các yếu tố nguy cơ gây viêm tuyến tụy bao gồm:

    • Uống nhiều rượu;

    • Các bệnh lý về túi mật hoặc ống mật;

    • Bệnh tiểu đường tuýp 2 không được kiểm soát tốt;

    • Rối loạn lipid huyết không được kiểm soát tốt;

    • Sử dụng các loại thuốc làm tăng nồng độ triglycerides (chất giống như chất béo);

    • Sử dụng các loại thuốc gây độc hại cho tuyến tụy;

    • Bệnh viêm tuyến tụy tồn tại trước đó – bexarotene có thể làm tăng nồng độ triglycerides và có thể dẫn đến viêm tuyến tụy.

  • Chứng nhạy cảm với ánh sáng – bexarotene có thể làm tăng mức độ nhạy cảm của da đối với ánh sáng mặt trời.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.