Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng bezafibrate cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn:
Dùng 3 viên mỗi ngày (600 mg Bezafibrate).
Liều dùng bezafibrate cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Bezafibrate có những dạng và hàm lượng nào?
Bezafibrate có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: 200mg.
Viên nén, phóng thích biến đổi: 400 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bezafibrate?
Cũng như tất cả các loại thuốc khác, Bezafibrate có thể gây ra các tác dụng phụ dù không phải tất cả mọi người đều mắc phải. Tất cả các loại thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, mặc dù rất hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu bạn bị:
Dị ứng (mẫn cảm): thở khò khè; khó thở; sưng mí mắt, mặt, môi; phát ban hoặc ngứa (đặc biệt nếu ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể).
Sỏi mật: đau ở vùng bụng trên; vàng da hoặc lòng trắng của mắt (bệnh vàng da).
Tổn thương bất thường ở cơ bắp (cơ vân): đau cơ hay yếu cơ, sưng tấy.
Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo: tác dụng phụ thường gặp (xảy ra ở hơn 1/ 100 bệnh nhân nhưng ít hơn 10/100 bệnh nhân):
Chán ăn.
Tác dụng phụ hiếm gặp (xảy ra trong hơn 1/1000 bệnh nhân, nhưng không đến mức 10 / 1000 bệnh nhân):
Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng; phát ban gây ngứa da hoặc thu hẹp đường hô hấp gây khó thở, khó nuốt;
Chóng mặt, nhức đầu;
Cảm thấy không khỏe, phân lỏng, cảm giác sưng phù;
Tắc ống dẫn mật;
Ngứa ngáy, xuất hiện nhiều mảng da đỏ bất thường hay nhạt màu kèm với ngứa nhiều (phát ban), các nốt ban mẩn cảm với ánh nắng mặt trời và ánh sáng nhân tạo;
Rụng tóc;
Yếu cơ, chuột rút hoặc đau cơ;
Suy thận cấp tính;
Khó khăn trong quan hệ tình dục;
Những thay đổi mật độ của một số enzyme trong cơ thể (qua xét nghiệm máu), tăng nồng độ creatinine trong máu.
Tác dụng phụ hiếm gặp (xảy ra trong hơn 1/ 10.000 bệnh nhân, nhưng ít hơn 10/10.000 bệnh nhân):
Da mẫn cảm bất thường;
Tê, ngứa, nóng rát và yếu ở bàn tay và bàn chân;
Viêm tụy, gây đau dữ dội ở bụng và lưng.
Tác dụng phụ rất hiếm gặp (xảy ra trong vòng chưa đầy 1/ 10.000 bệnh nhân):
Sụt giảm tế bào máu và tiểu cầu trong máu gây suy nhược, bầm tím hoặc có nguy cơ nhiễm trùng;
Xuất hiện vết bầm tím như phát ban;
Sỏi mật;
Nổi mụn;
Các bệnh nghiêm trọng đi kèm phồng rộp da, miệng, mắt và bộ phận sinh dục;
Tổn thương bất thường ở cơ bắp;
Bệnh phổi;
Thay đổi số lượng và các loại tế bào máu.
Kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường. Các tác dụng phụ thường gặp ít được biết đến:
Mệt mỏi.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Bezafibrate có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thuốc chống đông máu (ngăn ngừa đông máu hoặc máu đông đặc, như thuốc warfarin).
Thuốc trị đái tháo đường như insulin và phương pháp điều trị khác làm giảm lượng chất béo trong máu như statins (gồm có simvastatin, pravastatin, atorvastatin) hoặc nhựa trao đổi ion (ví dụ colestyramine).
Bezafibrate và chất nhựa trao đổi anion nên được dùng cách nhau 2 tiếng.
Chất ức chế monoamine oxidase (phương pháp điều trị trầm cảm).
Estrogen nằm trong các loại thuốc bao gồm HRT (liệu pháp thay thế hormone) và thuốc tránh thai.
Cyclosporine (được sử dụng để ức chế hệ thống miễn dịch).
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới bezafibrate không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bất kỳ tình trạng nào có thể gây gia tăng nguy cơ mắc phải các bệnh về cơ (yếu, tê và đau cơ).
Suy giảm chức năng thận.
Nhược giáp.
Nhiễm trùng nghiêm trọng.
Chấn thương.
Phẫu thuật.
Thay đổi trong nồng độ hormone hoặc các chất trong cơ thể bạn (có thể được phát hiện qua xét nghiệm máu).
Uống nhiều rượu.
Lớn tuổi (trên 65 tuổi).
Tiền sử gia đình mắc phải các bệnh về cơ bắp.