Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc bismuth subsalicylate cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng khó tiêu:
Bạn nên uống 524 mg sau 30-60 phút khi cần thiết, không được dùng vượt quá 8 liều trong khoảng thời gian 24 giờ đồng hồ.
Ngoài ra, bạn có thể uống từ 1048-1050 mg sau mỗi giờ đồng hồ, không được dùng vượt quá 4 liều trong khoảng thời gian 24 giờ đồng hồ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng tiêu chảy du lịch:
Bạn nên uống 524 mg sau 30-60 phút khi cần thiết, không được dùng vượt quá 8 liều trong khoảng thời gian 24 giờ đồng hồ.
Ngoài ra, bạn có thể uống từ 1048-1050 mg sau mỗi giờ đồng hồ, không được dùng vượt quá 4 liều trong khoảng thời gian 24 giờ đồng hồ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng tiêu chảy:
Bạn nên uống 524 mg sau 30-60 phút khi cần thiết, không được dùng vượt quá 8 liều trong khoảng thời gian 24 giờ đồng hồ.
Ngoài ra, bạn có thể uống từ 1048-1050 mg sau mỗi giờ đồng hồ, không được dùng vượt quá 4 liều trong khoảng thời gian 24 giờ đồng hồ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng nhiễm khuẩn Helicobacter pylori:
Dùng 524 mg uống 4 lần một ngày.
Liều dùng thuốc bismuth subsalicylate cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng tiêu chảy:
Đối với tình trạng tiêu chảy không rõ nguyên nhân:
Trẻ dưới 3 tuổi: thận trọng khi cho dùng thuốc;
Trẻ 3-6 tuổi: cho dùng 87 mg sau 30 phút đến 1 giờ đồng hồ khi cần thiết;
Trẻ 6-9 tuổi: cho dùng 175 mg sau 30 phút đến 1 giờ đồng hồ khi cần thiết;
Trẻ 9-12 tuổi: cho dùng 262 mg sau 30 phút đến 1 giờ đồng hồ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng tiêu chảy – mãn tính:
Chứng tiêu chảy mãn tính ở trẻ em:
Trẻ 2-24 tháng tuổi: cho dùng 44 mg sau mỗi 4 giờ đồng hồ;
Trẻ 24-48 tháng tuổi: cho dùng 87 mg sau mỗi 4 giờ đồng hồ;
Trẻ 48-70 tháng tuổi: cho dùng 175 mg sau mỗi 4 giờ đồng hồ.
Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng nhiễm khuẩn Helicobacter pylori:
Liều dùng dành cho trẻ em bị nhiễm Helicobacter pylori hiện vẫn chưa được xác định rõ, các lượng liều dùng sau đây được dùng kết hợp chung với ampicillin và metronidazole.
Trẻ dưới 10 tuổi: cho dùng 262 mg uống 4 lần một ngày trong vòng 6 tuần lễ;
Trẻ trên 10 tuổi: cho dùng 524 mg uống 4 lần một ngày trong vòng 6 tuần lễ.
Thuốc bismuth subsalicylate có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc bismuth subsalicylate có dạng và hàm lượng là: viên nén, nhai: 262,4 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc bismuth subsalicylate?
Đi cấp cứu ngay nếu bạn mắc phải bất kỳ các dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng tấy ở mặt, môi, lưỡi, họng.
Hãy gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị:
Tiêu chảy nặng; hoặc tiêu chảy mất nhiều nước hoặc máu;
Lú lẫn, đau đầu nặng, ù tai, choáng váng;
Thị lực có vấn đề, đau ở phía sâu trong mắt;
Buồn nôn, đau phần dạ dày trên, ngứa ngáy, biếng ăn, nước tiểu có màu sậm, phân có màu đất sét, vàng da;
Co giật;
Da xanh xao;
Cảm giác như muốn ngất xỉu hoặc thở ngắn, nhịp tim đập nhanh, khó tập trung.
Các tác dụng phụ thông thường bao gồm:
Đau dạ dày, khó tiêu, nôn mửa;
Táo bón hoặc tiêu chảy nhẹ;
Xuất hiện các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;
Đau miệng, vị giác như kim loại ở miệng;
Ngứa hoặc chảy dịch ở âm đạo;
Đau đầu nhẹ;
Lưỡi bị sưng phù, lưỡi có màu đen hoặc có lông, khó nuốt.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc bismuth subsalicylate có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Insulin, methotrexate hoặc axit valproic – thuốc bismuth subsalicylate có thể làm tăng tác động và tác dụng phụ của các loại thuốc này;
Thuốc ức chế men chuyển (ví dụ như lisinopril) hoặc sulfinpyrazone – thuốc bismuth subsalicylate có thể làm giảm tính hiệu quả của các loại thuốc này;
Thuốc kháng đông (ví dụ như warfarin) – thuốc bismuth subsalicylate có thể làm tăng nguy cơ bị xuất huyết;
Salicylates (ví dụ như aspirin) bởi vì nguy cơ mắc các tác dụng phụ hoặc các tác dụng độc hại có thể tăng cao.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc bismuth subsalicylate không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc bismuth subsalicylate?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh lỵ – chứng bệnh này có thể trở nặng hơn; có thể phải cần đến một phương pháp điều trị khác;
Bệnh gút – salicylate trong thuốc này có thể làm cho bệnh gút trở nặng hơn và làm cho các loại thuốc được dùng để trị bệnh gút hoạt động kém hiệu quả hơn;
Bệnh dễ chảy máu hoặc các vấn đề xuất huyết khác – salicylate trong thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị chảy máu;
Bệnh thận – nguy cơ mắc các tác dụng phụ sẽ cao hơn bởi vì cơ thể không có khả năng đào thải thuốc bismuth subsalicylate ra bên ngoài;
Viêm loét dạ dày – việc sử dụng thuốc này có thể làm cho chứng viêm loét trở nặng hơn.