Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng bisoprolol cho người lớn là gì?
Liều huyết áp cao thông thường dành cho người lớn
Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: 5-20mg uống mỗi ngày một lần.
Liều suy tim sung huyết thông thường cho người lớn
Liều ban đầu: 1,25mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: liều lượng này có thể tăng lên 1,25mg sau 48 giờ, sau đó dùng hàng tuần khi cần thiết và được khuyến cáo dung nạp tối đa 5 mg cho liều hàng ngày.
Liều phòng ngừa đau thắt ngực thông thường cho người lớn
Liều khởi đầu: dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: liều lượng có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để ngăn ngừa cơn đau thắt ngực của bệnh nhân. Nếu cần thiết, liều lượng có thể tăng lên khoảng 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg mỗi ngày một lần.
Liều Tái Cự Tâm Thất Sớm thông thường dành cho người lớn
Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: liều lượng có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để diệt trừ tái cực tâm thất sớm của bệnh nhân. Nếu cần thiết, liều lượng này có thể tăng lên khoảng 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20mg mỗi ngày một lần.
Liều nhịp tim nhanh trên thất thông thường cho người lớn
Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: liều lượng này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để kiểm soát nhịp tim nhanh của bệnh nhân . Nếu cần thiết, liều lượng này có thể tăng lên 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg mỗi ngày một lần.
Điều chỉnh liều lượng cho thận
CrCl ít hơn 40 ml/ phút: Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 2,5mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: 2,5-20 mg uống mỗi ngày một lần.
Điều chỉnh liều lượng cho gan
Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 2,5mg uống mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: 2,5-20mg uống mỗi ngày một lần
Bisoprolol có những dạng và hàm lượng nào?
Bisoprolol có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống, như với hàm lượng bisoprolol 2,5mg, bisoprolol 5mg, 10mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bisoprolol?
Sau đây là một danh sách toàn bộ các biểu hiện xấu được báo cáo với bisoprolol fumarate trong các nghiên cứu trên toàn thế giới, hoặc qua trải nghiệm sau khi dùng thuốc:
Hệ thống thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất thăng bằng, chóng mặt, ngất, nhức đầu, dị cảm, mất cảm giác, chứng tăng cảm, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, lo lắng / bồn chồn, giảm sự tập trung / giảm trí nhớ.
Hệ thần kinh tự trị: khô miệng.
Tim mạch: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim, lạnh tay chân, khập khiễng, hạ huyết áp, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở khi gắng sức.
Tâm thần: có giấc mơ sống động, mất ngủ, trầm cảm.
Vấn đề đường tiêu hóa
Dạ dày / vùng thượng vị / đau bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, viêm loét dạ dày tá tràng.
Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, đau lưng / đau cổ, co giật / run.
Da: phát ban, mụn trứng cá, eczema, bệnh vẩy nến, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng mặt, đổ mồ hôi nhiều, rụng tóc, viêm da, phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm mạch máu ở da.
Giác quan đặc biệt: rối loạn thị giác, đau mắt / tăng áp, chảy nước mắt bất thường, ù tai, giảm thính lực, đau tai, vị giác thay đổi.
Trao đổi chất: bệnh Gout.
Hô hấp: bệnh suyễn / co thắt phế quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.
Sinh dục: giảm ham muốn tình dục / bất lực, bệnh Peyronie, viêm bàng quang, xuất hiện cơn đau quặn ở thận, niệu.
Huyết học: ban xuất huyết.
Tổng quan: mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù, tăng cân, phù mạch.
Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:
Nhịp tim chậm, nhanh, hoặc tim đập bất thường;
Đau ngực, cảm thấy muốn ngất xỉu;
Lú lẫn, ảo giác;
Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ;
Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân; đau hoặc rát khi đi tiểu;
Tê, ngứa, hoặc cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân .
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Khô miệng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày;
Tiêu chảy, táo bón, đi tiểu nhiều;
Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ù tai;
Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu trong người;
Khó ngủ (mất ngủ);
Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác choáng váng;
Trầm cảm, lo lắng, cảm giác bồn chồn;
Đau khớp hoặc đau cơ;
Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da;
Mất cảm hứng trong quan hệ vơ chồng.
Không phải ai c��ng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Bisoprolol có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Albuterol;
Amiodarone;
Arformoterol;
Bambuterol;
Clenbuterol;
Clonidine;
Colterol;
Crizotinib;
Diltiazem;
Dronedarone;
Fenoldopam;
Fenoterol;
Fingolimod;
Formoterol;
Hexoprenaline;
Indacaterol;
Isoetharine;
Lacosamide;
Levalbuterol;
Metaproterenol;
Olodaterol;
Pirbuterol;
Procaterol;
Reproterol;
Ritodrine;
Salmeterol;
Terbutaline;
Tretoquinol;
Tulobuterol;
Verapamil;
Vilanterol.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Acarbose;
Aceclofenac;
Acemetacin;
Acetohexamide;
Acetyldigoxin;
Alfuzosin;
Amlodipine;
Amtolmetin Guacil;
Arbutamine;
Aspirin;
Benfluorex;
Bromfenac;
Bufexamac;
Bunazosin;
Celecoxib;
Chlorpropamide;
Choline Salicylate;
Clonixin;
Deslanoside;
Dexibuprofen;
Dexketoprofen;
Diclofenac;
Diflunisal;
Digitoxin;
Digoxin;
Dipyrone;
Doxazosin;
Etodolac;
Etofenamate;
Etoricoxib
Felbinac;
Felodipine;
Fenoprofen;
Fepradinol;
Feprazone;
Floctafenine;
Flufenamic Acid;
Flurbiprofen;
Gliclazide;
Glimepiride;
Glipizide;
Gliquidone;
Glyburide;
Guar gum;
Ibuprofen;
Ibuprofen lysine;
Indomethacin;
Insulin;
Insulin aspart, recombinant;
Insulin glulisine;
Insulin lispro, recombinant;
Ketoprofen;
Ketorolac;
Lacidipine;
Lercanidipine;
Lornoxicam;
Loxoprofen;
Lumiracoxib;
Manidipine;
Meclofenamate;
Mefenamic Acid;
Meloxicam;
Metformin;
Methyldopa;
Metildigoxin;
Mibefradil;
Miglitol;
Morniflumate;
Moxisylyte;
Nabumetone;
Naproxen;
Nepafenac;
Nicardipine;
Nifedipine;
Niflumic Acid;
Nilvadipine;
Nimesulide;
Nimodipine;
Nisoldipine;
Nitrendipine;
Oxaprozin;
Oxyphenbutazone;
Parecoxib;
Phenoxybenzamine;
Phentolamine;
Phenylbutazone;
Piketoprofen;
Piroxicam;
Pranidipine;
Pranoprofen;
Prazosin;
Proglumetacin;
Propyphenazone;
Proquazone;
Repaglinide;
Rifapentine;
Rofecoxib;
Salicylic Acid;
Salsalate;
Sodium Salicylate;
St john’s wort;
Sulindac;
Tamsulosin;
Tenoxicam;
Terazosin;
Tiaprofenic acid;
Tolazamide;
Tolbutamide;
Tolfenamic acid;
Tolmetin;
Trimazosin;
Troglitazone;
Urapidil;
Valdecoxib.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới bisoprolol không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến bisoprolol?
Sự hiện diện của các vấn đề bệnh lí khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Hãy chắc chắn rằng bạn nói với bác sĩ về bất kỳ vấn đề bệnh lí khác, đặc biệt là:
Đau thắt ngực (đau ngực nặng) – Có thể gây đau ngực nếu ngưng dùng thuốc quá nhanh.
Bệnh huyết quản – sử dụng cẩn thận. Thuốc này có thể làm cho tình trạng bệnh này tồi tệ hơn.
Nhịp tim chậm.
Phong bế tim.
Suy tim – không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.
Tiểu đường.
Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức).
Hạ đường huyết (đường trong máu thấp)-Có thể che dấu một số dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh như tim đập nhanh.
Bệnh thận.
Bệnh gan-Sử dụng một cách thận trọng. Các hiệu ứng có thể được tăng lên vì sự đào thải chậm hơn của thuốc từ cơ thể.
Bệnh phổi (ví dụ hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng) -Có thể gây khó thở ở bệnh nhân mắc bệnh này.