Bopindolol

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Bopindolol

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng bopindolol cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau thắt ngực, tăng huyết áp

Đường uống

Người lớn: dùng 0,5-2 mg mỗi ngày

Liều dùng bopindolol cho trẻ em là gì?

Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.

Bopindolol có những dạng và hàm lượng nào?

Bopindolol có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bopindolol?

Tác dụng phụ thường gặp của Inderal bao gồm các vấn đề trên đường tiêu hóa (nôn mửa, tiêu chảy và táo bón), phát ban, mệt mỏi, chóng mặt, và các vấn đề về giấc ngủ.

Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Nhịp tim nhanh, chậm, hoặc không đều;

  • Cảm giác choáng váng, ngất xỉu;

  • Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ;

  • Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân;

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân;

  • Trầm cảm, lú lẫn, ảo giác;

  • Di ứng da nghiêm trọng – Sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da kèm với phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể), gây phồng rộp và bong tróc da.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, đau bụng;

  • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc gặp khó khăn để đạt cực khoái;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Cảm thấy mệt mỏi.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Bopindolol có thể tương tác với thuốc nào?

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Albuterol;

  • Amiodarone;

  • Arformoterol;

  • Bambuterol;

  • Bupivacaine;

  • Bupivacaine Liposome;

  • Bupropion;

  • Clenbuterol;

  • Clonidine;

  • Clozapine;

  • Colterol;

  • Crizotinib;

  • Diatrizoate;

  • Diltiazem;

  • Dronedarone;

  • Epinephrine;

  • Eslicarbazepine acetate;

  • Fenoldopam;

  • Fenoterol;

  • Fingolimod;

  • Fluoxetine;

  • Formoterol;

  • Haloperidol;

  • Hexoprenaline;

  • Indacaterol;

  • Isoetharine;

  • Lacosamide;

  • Levalbuterol;

  • Lidocaine;

  • Lomitapide;

  • Mefloquine;

  • Mepivacaine;

  • Metaproterenol;

  • Nilotinib;

  • Olodaterol;

  • Pirbuterol;

  • Pixantrone;

  • Prilocaine;

  • Procaterol;

  • Reproterol;

  • Ritodrine;

  • Salmeterol;

  • Simeprevir;

  • Terbutaline;

  • Tocophersolan;

  • Tretoquinol;

  • Tulobuterol;

  • Ulipristal;

  • Verapamil;

  • Vilanterol.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Acarbose;

  • Aceclofenac;

  • Acemetacin;

  • Acetohexamide;

  • Acetyldigoxin;

  • Alfuzosin;

  • Nhôm carbonate;

  • Nhôm hydroxide;

  • Nhôm phosphate;

  • Amlodipine;

  • Amtolmetin guacil;

  • Arbutamine;

  • Aspirin;

  • Benfluorex;

  • Bromfenac;

  • Bufexamac;

  • Bunazosin;

  • Canxi carbonate;

  • Celecoxib;

  • Chlorpromazine;

  • Chlorpropamide;

  • Cholestyramine;

  • Choline salicylate;

  • Cimetidine;

  • Clonixin;

  • Deslanoside;

  • Dexibuprofen;

  • Dexketoprofen;

  • Diclofenac;

  • Diflunisal;

  • Digitoxin;

  • Digoxin;

  • Dihydroergotamine;

  • Dihydroxyaluminum aminoacetate;

  • Dihydroxyaluminum natri carbonate;

  • Dipyrone;

  • Disopyramide;

  • Doxazosin;

  • Ergotamine;

  • Etodolac;

  • Etofenamate;

  • Etoricoxib;

  • Felbinac;

  • Felodipine;

  • Fenoprofen;

  • Fepradinol;

  • Feprazone;

  • Flecainide;

  • Floctafenine;

  • Axir flufenamic;

  • Flurbiprofen;

  • Fluvoxamine;

  • Gliclazide;

  • Glimepiride;

  • Glipizide;

  • Gliquidone;

  • Glyburide;

  • Guar Gum;

  • Guggul;

  • Ibuprofen;

  • Ibuprofen lysine;

  • Indomethacin;

  • Insulin;

  • Insulin aspart, tái tổ hợp;

  • Insulin glulisine;

  • Insulin lispro, tái tổ hợp;

  • Ketoprofen;

  • Ketorolac;

  • Lacidipine;

  • Lercanidipine;

  • Lornoxicam;

  • Loxoprofen;

  • Lumiracoxib;

  • Magaldrate;

  • Manidipine;

  • Meclofenamate;

  • Axit mefenamic;

  • Meloxicam;

  • Metformin;

  • Metildigoxin;

  • Mibefradil;

  • Miglitol;

  • Morniflumate;

  • Moxisylyte;

  • Nabumetone;

  • Naproxen;

  • Nepafenac;

  • Nicardipine;

  • Nifedipine;

  • Axit niflumic;

  • Nilvadipine;

  • Nimesulide;

  • Nimodipine;

  • Nisoldipine;

  • Nitrendipine;

  • Oxaprozin;

  • Oxyphenbutazone;

  • Parecoxib;

  • Phenoxybenzamine;

  • Phentolamine;

  • Phenylbutazone;

  • Phenylephrine;

  • Piketoprofen;

  • Piperine;

  • Piroxicam;

  • Pranidipine;

  • Pranoprofen;

  • Prazosin;

  • Proglumetacin;

  • Propoxyphene;

  • Propyphenazone;

  • Proquazone;

  • Quinidine;

  • Repaglinide;

  • Rifapentine;

  • Rizatriptan;

  • Rofecoxib;

  • Axit salicylic;

  • Salsalate;

  • Sertraline;

  • Natri salicylate;

  • St John’s Wort;

  • Sulindac;

  • Tamsulosin;

  • Tenoxicam;

  • Terazosin;

  • Axit tiaprofenic;

  • Tolazamide;

  • Tolbutamide;

  • Axit tolfenamic;

  • Tolmetin;

  • Trimazosin;

  • Troglitazone;

  • Tubocurarine;

  • Urapidil;

  • Valdecoxib;

  • Zileuton.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới bopindolol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến bopindolol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Có tiền sử sốc phản vệ (nặng) – Có thể làm tăng nguy cơ bị phản ứng phản vệ lặp lại;

  • Đau thắt ngực;

  • Tăng nhãn áp (glaucoma);

  • Cơn nhồi máu cơ tim gần đây;

  • Các vấn đề về cơ (ví dụ bệnh cơ, rối loạn trương lực cơ) – Sử dụng một cách thận trọng, có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;

  • Hen suyễn ;

  • Nhịp tim chậm, không có máy trợ tim;

  • Sốc tim (sốc do nhồi máu cơ tim);

  • Blốc tim, không có máy trợ tim;

  • Suy tim;

  • Hội chứng nút xoang bệnh lý (một tình trạng nhịp tim bất thường), mà không có máy trợ nhịp tim;

  • Run do bệnh Parkinson – Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;

  • Hen suyễn, hoặc có tiền sử hen suyễn;

  • Có tiền sử nhịp tim chậm;

  • Có tiền sử co thắt phế quản;

  • Hạ huyết áp;

  • Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2 kg;

  • U tủy thượng thận (một vấn đề về tuyến thượng thận);

  • Không nên dùng Hemangeol™ cho trẻ sơ sinh dưới 5 tuần tuổi;

  • Tiểu đường;

  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);

  • Hạ đường huyết – Có thể làm ẩn đi một số các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh như tim đập nhanh;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì quá trình đào thải thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn;

  • Bệnh phổi (ví dụ như viêm phế quản, khí phế thũng) – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể gây khó khăn khi hô hấp ở bệnh nhân mắc tình trạng này;

  • Nhịp tim nhanh;

  • Hội chứng Wolff-Parkinson-White (bệnh tim hiếm gặp) – Có thể khiến nhịp tim đập rất chậm ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.