Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng brompheniramine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm mũi dị ứng
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mề đay
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị phản ứng dị ứng
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian phát huy tác dụng thay đổi đối tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da: 5 mg đến 20 mg mỗi 6-12 giờ. Thời gian thuốc phát huy tác dụng từ 3-12 giờ.
Liều dùng đường tiêm tối đa là 40 mg/ngày.
Liều dùng brompheniramine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm mũi dị ứng
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.
2-6 tuổi:
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 2 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.
6-12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 4 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.
> 12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.
2-6 tuổi:
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 2 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 lần trong 24 giờ.
6-12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 4 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.
> 12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh mề đay
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.
2-6 tuổi:
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 2 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 lần trong 24 giờ.
6-12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 4 mg, uống hai lần mỗi ngày, không vượt quá 2 liều trong 24 giờ.
> 12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị phản ứng dị ứng
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.
2-6 tuổi:
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 2,5 mg, uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
6-12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa 12-16 mg/ngày.
Hỗn dịch dạng phóng thích kéo dài: 5 mg, uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
> 12 tuổi:
Thuốc dạng phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có hai lần mỗi ngày.
Thuốc dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg uống hai lần mỗi ngày khi cần thiết. Thời gian tác dụng thay đổi tùy theo bệnh nhân khác nhau. Nhiều bệnh nhân cần dùng thuốc chỉ có một lần một ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
Liều uống tối đa là 24 mg/ngày.
Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da:
0,5 mg/kg/ngày chia mỗi 6-8 giờ.
> 12 tuổi:
5 mg đến 20 mg mỗi 6-12 giờ. Thời gian thuốc phát huy tác dụng là 3-12 giờ.
Liều thuốc đường tiêm tối đa là 40 mg/ngày.
Brompheniramine có những dạng và hàm lượng nào?
Brompheniramine có những dạng và hàm lượng sau:
Dạng lỏng, đường uống, dạng muối maleat: J-Tan PD: 1mg/ml (30 ml) (không cồn, không phẩm màu, không đường, chứa propylene glycol, natri saccharin, vị dâu tây – chuối]
Thuốc viên nén phóng thích kéo dài 12 giờ, đường uống, dạng muối maleat: RESPA-BR: 11 mg (không phẩm màu).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng brompheniramine?
Cần hộ trợ y tế khẩn cấp nếu bạn mắc những dấu hiệu của phản ứng dị ứng như: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, lưỡi, môi, hay họng.
Ngừng dùng brompheniramine và gọi cho bác sĩ ngay khi bạn có những triệu chứng như:
Tim đập nhanh, không đều;
Thay đổi tâm trạng;
Run tay chân;
Dễ bầm tím hay chảy máu, suy nhược;
Cảm thấy khó thở;
Đi tiểu ít hoặc không đi tiểu.
Những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Chóng mặt, buồn ngủ;
Khô miệng, mũi, cổ họng;
Táo bón;
Mắt mờ;
Cảm thấy lo lắng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Brompheniramine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:
Acecainide;
Ajmaline;
Amifampridine;
Amiodarone;
Amisulpride;
Amitriptyline;
Amoxapine;
Amprenavir;
Anagrelide;
Aprepitant;
Aprindine;
Aripiprazole;
Arsen trioxide;
Artemether;
Astemizole;
Azimilide;
Bepridil;
Bretylium;
Brofaromine;
Buserelin;
Chloroquine;
Cisapride;
Clarithromycin;
Clorgyline;
Clozapine;
Crizotinib;
Dabrafenib;
Darunavir;
Delamanid;
Delavirdine;
Desipramine;
Deslorelin;
Dibenzepin;
Disopyramide;
Dofetilide;
Doxepin;
Dronedarone;
Enflurane;
Erythromycin;
Escitalopram;
Flecainide;
Fluconazole;
Fluoxetine;
Fluvoxamine;
Fosaprepitant;
Foscarnet;
Furazolidone;
Gemifloxacin;
Gonadorelin;
Goserelin;
Grepafloxacin;
Haloperidol;
Halothane;
Histrelin;
Hydroquinidine;
Ibutilide;
Imipramine;
Indinavir;
Iproniazid;
Isocarboxazid;
Isoflurane;
Itraconazole;
Ivabradine;
Ketoconazole;
Lazabemide;
Leuprolide;
Levomethadyl;
Lidoflazine;
Linezolid;
Lopinavir;
Lorcainide;
Lumefantrine;
Mefloquine;
Mesoridazine;
Xanh methylene;
Metoclopramide
Metronidazole;
Mibefradil;
Moclobemide;
Nafarelin;
Nefazodone;
Nelfinavir;
Nialamide;
Nortriptyline;
Octreotide;
Ondansetron;
Pargyline;
Pazopanib;
Pentamidine;
Phenelzine;
Pimozide;
Piperaquine;
Pirmenol;
Posaconazole;
Prajmaline;
Probucol;
Procainamide;
Procarbazine;
Prochlorperazine;
Propafenone;
Quetiapine;
Quinidine;
Quinine;
Rasagiline;
Risperidone;
Ritonavir;
Saquinavir;
Selegiline;
Sematilide;
Sertindole;
Sevoflurane;
Natri oxybate;
Sotalol;
Sparfloxacin;
Spiramycin;
Sulfamethoxazole;
Sultopride;
Tedisamil;
Telithromycin;
Terfenadine;
Thioridazine;
Tipranavir;
Tizanidine;
Toloxatone;
Tranylcypromine;
Trifluoperazine;
Trimethoprim;
Trimipramine;
Triptorelin;
Troleandomycin;
Vasopressin;
Vemurafenib;
Vilanterol;
Vinflunine;
Voriconazole;
Ziprasidone;
Zolmitriptan;
Zotepine
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Acecainide;
Aclidinium;
Acrivastine;
Adenosine;
Ajmaline;
Alcaftadine;
Alefacept;
Alfentanil;
Alfuzosin;
Almotriptan;
Alprazolam;
Ambenonium;
Amdinocillin;
Amineptine;
Aminophylline;
Amiodarone;
Amisulpride;
Amitriptyline;
Amitriptylinoxide;
Amobarbital;
Amoxapine;
Amoxicillin;
Ampicillin;
Anagrelide;
Anileridine;
Anisotropine;
Antazoline;
Apomorphine;
Aprindine;
Aripiprazole;
Arsen trioxide;
Artemether;
Asenapine;
Astemizole;
Atropine;
Azatadine;
Azelastine;
Azimilide;
Azithromycin;
Azlocillin;
Bacampicillin;
Các alkaloid Belladonna;
Benperidol;
Bepotastine;
Bretylium;
Bromazepam;
Bromodiphenhydramine;
Bromperidol;
Brompheniramine;
Buclizine;
Bupivacaine;
Buprenorphine;
Bupropion;
Buserelin;
Buspirone;
Butabarbital;
Butorphanol;
Butriptyline;
Butylscopolamine;
Carbamazepine;
Carbenicillin;
Carbinoxamine;
Ceritinib;
Chloral hydrate;
Chlorambucil;
Chlordiazepoxide;
Chloroquine;
Chlorotrianisene;
Chlorpheniramine;
Chlorphenoxamine;
Chlorpromazine;
Cimetropium;
Cinnarizine;
Ciprofloxacin;
Citalopram;
Clarithromycin;
Clemastine;
Clemizole;
Clidinium;
Clobazam;
Clomipramine;
Clonazepam;
Clorazepate;
Cloxacillin;
Clozapine;
Cobicistat;
Codeine;
Conjugated Estrogens;
Crizotinib;
Cyclacillin;
Cyclizine;
Cyclosporine;
Cyproheptadine;
Dabrafenib;
Dalfopristin;
Dantrolene;
Darifenacin;
Dasatinib;
Delamanid;
Demecarium;
Desipramine;
Deslorelin;
Desvenlafaxine;
Dexbrompheniramine;
Dexchlorpheniramine;
Dexmedetomidine;
Diacetylmorphine;
Diazepam;
Dibenzepin;
Dicloxacillin;
Dicyclomine;
Dienestrol;
Diethylstilbestrol;
Difenoxin;
Dihydrocodeine;
Dimenhydrinate;
Diphenhydramine;
Diphenoxylate;
Diphenylpyraline;
Disopyramide;
Distigmine;
Dofetilide;
Dolasetron;
Domperidone;
Donepezil;
Dothiepin;
Doxepin;
Doxylamine;
Droperidol;
Ebastine;
Echothiophate;
Edrophonium;
Eliglustat;
Emedastine;
Encainide;
Enflurane;
Epinastine;
Erythromycin;
Escitalopram;
Eslicarbazepine acetate;
Estazolam;
Esterified Estrogens;
Estradiol;
Estramustine;
Estriol;
Estrone;
Estropipate;
Eszopiclone;
Ethchlorvynol;
Ethinyl Estradiol;
Ethylmorphine;
Fentanyl;
Fesoterodine;
Fingolimod;
Flavoxate;
Flecainide;
Floxacillin;
Fluconazole;
Flunarizine;
Fluoxetine;
Flurazepam;
Fluvoxamine;
Foscarnet;
Galantamine;
Gatifloxacin;
Gemifloxacin;
Glycopyrrolate;
Gonadorelin;
Goserelin;
Granisetron;
Guanidine;
Halazepam;
Halofantrine;
Haloperidol;
Halothane;
Hetacillin;
Histrelin;
Homatropine;
Hydrocodone;
Hydromorphone;
Hydroquinidine;
Hydroxytryptophan;
Hydroxyzine;
Hyoscyamine;
Ibutilide;
Idelalisib;
Iloperidone;
Imipramine;
Indalpine;
Isoflurane;
Isoflurophate;
Isoniazid;
Isopropamide;
Isradipine;
Ivabradine;
Josamycin;
Ketamine;
Ketazolam;
Ketobemidone;
Ketoconazole;
Ketotifen;
Lacosamide;
Lanreotide;
Lapatinib;
Leuprolide;
Levocabastine;
Levofloxacin;
Levomilnacipran;
Levorphanol;
Lidocaine;
Lidoflazine;
Lindane;
Linezolid;
Lithium;
Lofepramine;
Lomitapide;
Lopinavir;
Lorazepam;
Lorcainide;
Lorcaserin;
Loxapine;
Lumefantrine;
Mebeverine;
Mebhydrolin;
Meclizine;
Mefloquine;
Mepenzolate;
Meperidine;
Meprobamate;
Mestranol;
Methadone;
Methantheline;
Methdilazine;
Methicillin;
Methixene;
Methotrimeprazine;
Metrizamide;
Metronidazole;
Mezlocillin;
Midazolam;
Mifepristone;
Milnacipran;
Mirtazapine;
Mitotane;
Mizolastine;
Morphine;
Morphine Sulfate Liposome;
Moxifloxacin;
Nafarelin;
Nafcillin;
Nalbuphine;
Axit nalidixic;
Nefazodone;
Nelfinavir;
Neostigmine;
Niaprazine;
Nicomorphine;
Nilotinib;
Nitrazepam;
Norfloxacin;
Nortriptyline;
Octreotide;
Ofloxacin;
Olopatadine;
Ondansetron;
Opipramol;
Opium;
Các alkaloid Opium;
Oxacillin;
Oxatomide;
Oxazepam;
Oxybutynin;
Oxycodone;
Oxymorphone;
Paliperidone;
Palonosetron;
Papaveretum;
Paregoric;
Pazopanib;
Penicillin G;
Penicillin V;
Pentamidine;
Pentobarbital;
Perflutren Lipid Microsphere;
Phenindamine;
Pheniramine;
Phenobarbital;
Phenyltoloxamine;
Physostigmine;
Pinaverium;
Piperacillin;
Pirenzepine;
Piritramide;
Pirmenol;
Pivampicillin;
Pizotyline;
Polyestradiol Phosphate;
Posaconazole;
Prajmaline;
Prazepam;
Primidone;
Probucol;
Procainamide;
Procaine;
Procarbazine;
Prochlorperazine;
Promestriene;
Promethazine;
Propafenone;
Propantheline;
Propicillin;
Propiverine;
Propizepine;
Propofol;
Propoxyphene;
Protriptyline;
Pyrilamine;
Quazepam;
Quetiapine;
Quinestrol;
Quinidine;
Quinine;
Quinupristin;
Ramelteon;
Ranolazine;
Regadenoson;
Remifentanil;
Risperidone;
Rivastigmine;
Roxithromycin;
Salmeterol;
Saquinavir;
Scopolamine;
Secobarbital;
Sematilide;
Sertraline;
Sevoflurane;
Sibutramine;
Siltuximab;
Simeprevir;
Natri oxybate;
Natri phosphate;
Natri phosphate, dibasic;
Natri phosphate, monobasic;
Solifenacin;
Sorafenib;
Sotalol;
Spiramycin;
Sufentanil;
Sulfamethoxazole;
Sultamicillin;
Sultopride;
Sunitinib;
Suvorexant;
Tacrine;
Tapentadol;
Tedisamil;
Telavancin;
Telithromycin;
Temazepam;
Terfenadine;
Tetrabenazine;
Thioridazine;
Thonzylamine;
Tibolone;
Ticarcillin;
Tilidine;
Timiperone;
Tiotropium;
Tizanidine;
Tocophersolan;
Tolterodine;
Topiramate;
Toremifene;
Tramadol;
Trazodone;
Triazolam;
Trifluoperazine;
Trimeprazine;
Trimethoprim;
Trimipramine;
Tripelennamine;
Triprolidine;
Triptorelin;
Tropicamide;
Trospium;
Umeclidinium;
Valethamate;
Vandetanib;
Vardenafil;
Vasopressin;
Vemurafenib;
Vilanterol;
Vinflunine;
Voriconazole;
Vortioxetine;
Zaleplon;
Zileuton;
Ziprasidone;
Zolpidem;
Zopiclone;
Zotepine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với brompheniramine?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Sử dụng thuốc trong nhóm này với bất kỳ những loại thức ăn sau đây không được khuyến khích, nhưng không thể tránh khỏi trong một số trường hợp. Nếu sử dụng cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng thuốc, hoặc cung cấp cho bạn hướng dẫn đặc biệt về việc sử dụng các thực phẩm, rượu, thuốc lá.
Ethanol;
Nước ép bưởi chùm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến brompheniramine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh phì đại tuyến tiền liệt;
Tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc khó đi tiểu – Thuốc kháng histamin có thể làm cho các vấn đề về tiểu tiện trầm trọng hơn;
Tăng nhãn áp – Những loại thuốc này có thể làma tăng nhẹ áp lực bên trong mắt và có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
Tắc nghẽn đường ruột;
Loét dạ dày – Sử dụng cyproheptadine có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;
Bệnh gan;
Bệnh thận – Các tác dụng của desloratadine có thể tăng lên vì loại bỏ khỏi cơ thể chậm hơn.