Buprenorphine

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Buprenorphine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng buprenorphine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị phụ thuộc opiate (chất gây nghiện)

Liều khởi đầu:

  • Ngày1: 8mgngậm dưới lưỡimột lần một ngày.

  • Ngày2: 16mgngậm dưới lưỡimột lần một ngày.

Liều duy trì: 4-24 mg/ngày; điều chỉnh liều có thể được thực hiện tăng/giảm khoảng 2 hoặc 4 mg đến một liều có thể ngăn chặn triệu chứng ngừng thuốc opioid và bạn vẫn có thể tiếp tục quy trình điều trị.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau mãn tính

Miếng dán liều 7,5 mg, 10 mg, 15 mg, 20 mg chỉ được chỉ định nếu bạn đã từng dùng các thuốc opioid.

Nếu đây là lần đầu bạn dùng thuốc opiod: Khởi đầu với miếng dán 5 mcg/giờ, lặp lại mỗi 7 ngày.

Liều dùng buprenophine cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em để điều trị các cơn đau

13 tuổi trở lên:

  • Liều khởi đầu:0,3mgtiêm bắp sâu hoặctiêm tĩnh mạch chậm; có thể lặp lạiliềukhởi đầumột lần sau30 đến 60phútnếu cần.

  • Liều duy trì: 0,3mgtiêm bắp sâu hoặctiêm tĩnh mạch chậm lên đếnkhoảng mỗi 6giờkhi cần thiết.

  • Liều tối đa: 0,3

2-12 tuổi: 2-6 mcg/kg tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 4-6 giờ.

Buprenorphine có những dạng và hàm lượng nào?

Buprenorphine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Miếng dán, dùng ngoài da : 5mcg/hr(4 ea); 10mcg/hr(4 ea); 15mcg/hr(4 ea); 20mcg/hr(4 ea).

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 0,3mg/ml(1 ml).

  • Viên ngậmdưới lưỡi: 2mg, 8

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng buprenorphine?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Giống như các loại thuốc gây nghiện khác, buprenorphine có thể làm chậm hơi thở của bạn. Hơi thở quá yếu có thể dẫn đến tử vong.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Hơi thở yếu hoặc nông, cảm thấy choáng váng, ngất xỉu.

  • Môi hoặc móng tay chuyển màu xanh.

  • Lẫn lộn, cảm giác hạnh phúc tột cùng.

  • Nhịp tim nhanh hoặc chậm.

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Chóng mặt, cảm giác quay cuồng, suy nhược, cảm giác mệt mỏi.

  • Buồn nôn, nôn mửa, táo bón.

  • Tăng đổ mồ hôi, cảm giác tê hoặc ngứa ran.

  • Đau đầu, tâm trạng chán nản.

  • Nhìn mờ, nhìn đôi.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Buprenorphine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng buprenorphine kèm với thuốc ngủ, thuốc an thần, các thuốc giảm đau gây nghiện khác, thuốc giãn cơ, thuốc trầm cảm hoặc động kinh.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới buprenorphine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dùng buprenorphine với các thực phẩm sau không được khuyến khích trừ một vài trường hợp đặc biệt. Nếu phải dùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng và mức độ thường xuyên dùng thuốc, và hướng dẫn bạn cách sử dụng thức ăn, rượu bia hợp lý.

  • Rượu.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến buprenorphine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe, đặc biệt là:

  • Bệnh Addison (vấn đề về tuyến thượng thận).

  • Lạm dụng rượu, hoặc có tiền sử lạm dụng rượu.

  • Hen suyễn mức độ nặng.

  • Có tiền sử bị u não.

  • Vấn đề về thở, nghiêm trọng (ví dụ, tăng carbonic máu, giảm oxy máu).

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

  • Bệnh tim do phổi (một tình trạng về tim nghiêm trọng).

  • Phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH).

  • Bệnh túi mật hoặc sỏi mật.

  • Có tiền sử bị thương vùng đầu.

  • Bệnh tim.

  • Có tiền sử viêm gan B hoặc C.

  • Nhược giáp (tuyến giáp hoạt động kém).

  • Giảm thể tích tuần hoàn.

  • Gù vẹo cột sống (cột sống cong dẫn đến vấn đề về hô hấp).

  • Vấn đề về tiểu tiện – Sử dụng một cách thận trọng. Nếu mắc phải tình trạng này, bạn có thể có nguy cơ tăng các tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc.

  • Hạ huyết áp.

  • Suy hô hấp (thở rất chậm).

  • Các bệnh dạ dày – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể khiến bệnh nặng hơn.

  • Bệnh thận.

  • Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên do quá trình đào thải diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.