Bupropion

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Bupropion

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng bupropion cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trầm cảm

Bupropion hydrochloride:

Viên nén phóng thích ngay lập tức (Wellbutrin (R)):

  • Liều khởi đầu:100mg, uốnghai lần một ngày, nếucần thiết sau 3 ngày, tăng lên 100 mg, uốngbalần một ngày.

Viên nén phóng thích kéo dài (Wellbutrin SR (R)):

  • Liều khởi đầu:150mg uốngmỗi ngày một lầnvào buổi sáng, nếucần thiết sau 3 ngày, tăng lên 150 mg, uốnghai lần một ngày.

Viên nén phóng thích kéo dài (Wellbutrin XL (R)):

  • Liều khởi đầu:150mg uốngmỗi ngày một lầnvào buổi sáng,nếucần thiết sau 4 ngày, tăng lên 300 mg, uốngmột lần một ngày.

Bupropion hydrobromide:

Viên nén phóng thích kéo dài (Aplenzin (R)):

  • Liều khởi đầu:175mg uốngmỗi ngày một lầnvào buổi sáng,nếucần thiết sau 4 ngày, tăng lên 348 mg, uốngmột lần một ngày

Liều dùng thông thường cho người lớn để hỗ trợ ngừng hút thuốc

Bupropion hydrochloride (Zyban (R)):

  • Liều khởi đầu:150mg uốngmột lần mộtngày trong 3 ngày, tăng lên 150mg, uốnghai lần một ngày.

Liều dùng bupropion cho trẻ em là gì?

Trẻ em nặng hơn 20 kg: Liều khởi đầu: 1 mg/kg hằng ngày, chia làm 2 – 3 lần. Sau 3 ngày, có thể tăng lên 3 mg/kg hằng ngày, chia làm 2 – 3 lần trước ngày thứ 7, sau đó tăng lên 6 mg/kg, chia làm 2 – 3 lần hoặc 300 mg trước tuần thứ 3 của quy trình điều trị.

Hoặc, liều khởi đầu: 37,5 hoặc 50 mg hai lần mỗi ngày và sau 2 tuần, có thể tăng lên tối đa 250 mg mỗi ngày (300 mg – 400 mg với thiếu niên).

Liều cho trẻ em mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có thể trong khoảng 50 – 100 mg 3 lần mỗi ngày với thuốc viên nén cơ bản, hoặc 100 – 150 mg hai lần mỗi ngày với viên nén phóng thích kéo dài.

Bupropion có những dạng và hàm lượng nào?

Bupropion có các dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống, dạng hydrochloride: 75 mg, 100 mg.

  • Viên nén phóng thích kéo dài 12 tiếng, thuốc uống: 150 mg.

  • Viên nén phóng thích kéo dài 12 tiếng, thuốc uống, dạng hydrochloride: 100 mg, 150 mg, 200 mg.

  • Viên nén phóng thích kéo dài 24 tiếng, thuốc uống, dạng hydrobromide: 174 mg, 348 mg, 522 mg.

  • Viên nén phóng thích kéo dài 12 tiếng, thuốc uống, dạng hydrochloride: 150 mg, 300 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bupropion?

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng bao gồm: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Báo với bác sĩ bất kỳ triệu chứng mới hoặc nghiêm trọng hơn như : thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, lo lắng, hoảng loạn, khó ngủ, hoặc nếu bạn cảm thấy bốc đồng, dễ bị kích thích, kích động, thù địch, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động thái quá (về tinh thần hoặc thể chất), chán nản hơn, hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng sau:

  • Co giật.

  • Tim đập nhanh.

  • Sốt, sưng các tuyến, nổi mẩn, ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác bị bệnh nói chung.

  • Nhầm lẫn, khó tập trung, ảo giác, hành vi hoặc suy nghĩ khác thường.

  • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, cảm giác mắt trở nên nóng rát, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc cơ thể phía trên) và gây phồng rộp, bong tróc.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Khô miệng, buồn nôn, đau bụng;

  • Đau đầu, chóng mặt, ù tai;

  • Giảm ham muốn tình dục;

  • Đau họng, đau cơ;

  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban da, tăng tiết mồ hôi, đi tiểu nhiều hơn;

  • Thay đổi cảm giác thèm ăn, tăng hoặc giảm cân.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Bupropion có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một vài thuốc có thể tương tác với bupropion như pimozide, tamoxifen.

Dùng các chất ức chế monoamine oxidase với bupropion có thể gây ra các tương tác thuốc nguy hiểm có thể gây tử vong. Tránh dùng các chất ức chế monoamine oxidase (isocarboxazid, linezolid, methylene blue, moclobemide, phenelzine, procarbazine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine) trong thời gian bạn đang dùng bupropion. Phần lớn các thuốc ức chế monoamine oxidase không nên được sử trong vòng 2 tuần trước và sau khi điều trị với bupropion. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ khi nào bạn nên bắt đầu hoặc ngưng dùng thuốc.

Bupropion có thể ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm y khoa nhất định (như chụp cắt lớp não để chẩn đoán Parkinson, xét nghiệm nước tiểu để tìm chất kích thích), thuốc có thể gây ra các kết quả sai lệch. Hãy báo với kỹ thuật viên xét nghiệm và các bác sĩ rằng bạn đang dùng bupropion khi thực hiện xét nghiệm.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới bupropion không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Việc dùng bupropion với các thực phẩm sau thường không được khuyến khích, tùy trường hợp đặc biệt. Nếu sử dụng cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng thuốc hoặc hướng dẫn bạn cách sử dụng các thực phẩm, rượu, thuốc lá.

  • Rượu.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến bupropion?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe, đặc biệt là:

  • Uống rượu, ngưng uống đột ngột.

  • Dị dạng động mạch hoặc tĩnh mạch.

  • Có khối u não hoặc nhiễm trùng

  • Có tiền sử rối loạn ăn uống (ví dụ, chán ăn, ăn vô độ).

  • Chấn thương đầu nghiêm trọng.

  • Có tiền sử rối loạn co giật.

  • Dùng thuốc động kinh, đột ngột ngừng thuốc (ví dụ, carbamazepine (Tegretol®), phenobarbital, phenytoin (Dilantin®)).

  • Dùng thuốc ngủ hoặc an thần, đột ngột ngừng thuốc (ví dụ, alprazolam (Xanax®), lorazepam (Ativan®), temazepam (Restoril®), triazolam (Halcion®)).

  • Đột quỵ nặng – Không dùng nếu bạn đã từng bị đột quỵ.

  • Rối loạn lưỡng cực hoặc có nguy cơ.

  • Tăng nhãn áp, góc đóng.

  • Tăng huyết áp.

  • Hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ.

  • Rối loạn tâm thần.

  • Tâm thần phân liệt – Thận trọng khi dùng. Thuốc có thể khiến tình trạng này trở nên trầm trọng hơn.

  • Tiểu đường.

  • Lạm dụng rượu hoặc ma túy.

  • Hạ đường huyết.

  • Hạ natri máu.

  • Giảm oxy máu.

  • Bệnh gan, nặng – Có thể làm các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, tác dụng của thuốc có thể tăng lên do quá trình đào thải thuốc diễn ra chậm hơn.

  • Bệnh thận.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.