Butriptyline

4 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Butriptyline

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc

Liều dùng butriptyline cho người lớn là gì?

Người lớn, dạng Hydrochloride: liều khởi đầu: uống 25mg ba lần một ngày

Liều dùng tối đa: 150mg mỗi ngày.

Liều dùng Butriptyline cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Butriptyline có những hàm lượng nào?

Butriptyline có những dạng và hàm lượng sau:

Butriptyline có dạng viên nang, thuốc uống với hàm lượng 25 và 50 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng butriptyline?

Các tác dụng của butriptyline bao gồm:

  • Ảnh hưởng ở hệ tim mạch.

  • Buồn nôn, đổ mồ hôi, run, phản ứng quá mẫn cảm.

  • Rối loạn hành vi.

  • Rối loạn chức năng tình dục.

  • Thay đổi lượng đường trong máu.

  • Tăng cảm giác ngon miệng hoặc tăng cân.

  • Tinh hoàn to hơn, vú to hơn (ở nam giới).

  • Tiết dịch sữa.

  • Co giật, rối loạn vận động, loạn vận động.

  • Sốt và rối loạn máu.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Butriptyline có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Cimetidine (Tagamet).

  • Isoniazid (trị lao).

  • Methimazole (Tapazole).

  • Nicardipine (Cardene).

  • Ropinirole (Requip).

  • Cây St; John.

  • ticlopidine (Ticlid).

  • Kháng sinh như terbinafine (Lamisil).

  • Thuốc trị sốt rét như chloroquine (Arelan), pyrimethamine (Daraprim), hoặc quinine (Qualaquin).

  • Thuốc trị HIV hoặc AIDS như delavirdine (Rescriptor) hoặc ritonavir (Norvir, Kaletra).

  • Thuốc điều trị các rối loạn tâm thần như aripiprazole (Abilify), chlorpromazine (Thorazine), clozapine (Clozaril, FazaClo), fluphenazine (Permitil, Prolixin), haloperidol (Haldol), perphenazine (Trilafon), hoặc thioridazine (Mellaril).

  • Thuốc trị rối loạn nhịp tim như amiodarone (Cordarone, Pacerone), dofetilide (Tikosyn), ibutilide (Corvert), hay sotalol (Betapace).

  • Thuốc trị rối loạn nhịp tim như disopyramide (Norpace), dronedarone (Multaq), flecainide (Tambocor), mexiletine (Mexitil), procainamide (Pronestyl), propafenone (Rythmol), hay quinidine (Quin-G).

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới butriptyline?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Thuốc lá.

  • Rượu.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Butriptyline?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe, đặc biệt là:

  • Bệnh tim;

  • Tiền sử đau tim, đột quỵ, động kinh;

  • Rối loạn lưỡng cực;

  • Tâm thần phân liệt hoặc các bệnh thần kinh khác;

  • Tiểu đường;

  • Cường giáp;

  • Glaucoma;

  • Vấn đề về đường tiểu.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.