Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng canxi gluconate cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị hạ canxi
Tiêm tĩnh mạch:
500 – 2000 mg (5 – 20 ml) một lần với tốc độ không quá 0,5 – 2 ml/phút. Có thể tăng liều khi cần. Liều dùng thông thường hàng ngày dao động từ 1.000 đến 15.000 mg (10 – 150 ml) chia làm nhiều lần hoặc truyền liên tục. Liều dùng có thể được lặp đi lặp lại mỗi 1 – 3 ngày và được dung nạp cho tới khi đạt nồng độ canxi bình thường trong huyết thanh.
Đường uống:
500 – 2000 mg, uống 2 – 4 lần trong ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị tăng magiê huyết
1000 – 2000 mg (10 – 20 ml) tiêm truyền tĩnh mạch một lần với tốc độ không quá 0,5 – 2 ml/phút. Liều này có thể được lặp đi lặp lại khi cần thiết trong trường hợp tăng magiê huyết nghiêm trọng (khi ngừng sử dụng magie ngoại sinh vẫn không cải thiện tình hình) để tạm thời đảo ngược độc tính của magiê lên hệ thống thần kinh trung ương.
Liều dùng thông thường cho người lớn tăng kali huyết
500 – 3000 mg (5 – 30 mL) tiêm truyền tĩnh mạch một lần với tốc độ không quá 0,5 – 2 ml/phút. Liều này có thể được lặp đi lặp lại khi cần thiết trong các trường hợp tăng kali máu ở tim khi không có sóng P, các phức hợp QRS được mở rộng, và khi có theo dõi điện tâm đồ liên tục. Việc sử dụng canxi không làm giảm nồng độ kali huyết thanh, nhưng chống lại sự tác động của tăng kali huyết ở tim.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loãng xương
1000 – 1500 mg/ngày uống nhiều lần.
Liều dùng canxi gluconate cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh hạ canxI huyết:
Trẻ sơ sinh:
Đường uống: 400 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em duy trì nồng độ canxi hàng ngày:
Tiêm tĩnh mạch: 3 – 4 mEq/kg/ngày.
Tim ngừng đập khi tăng kali máu hoặc giảm canxi máu, nhiễm độc magiê: 60 – 100 mg / kg/lin.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tăng kali huyết:
Thuốc tiêm: 200 – 800 mg/kg/ngày truyền liên tục hoặc chia làm 4 lần.
Đường uống: 500 – 1500 mg/kg/ngày chia làm 4 – 6 lần.
Đường uống:
1 – 6 tháng: 210 mg/ngày.
7 – 12 tháng tuổi: 270 mg/ngày.
1 – 3 tuổi: 500 mg/ngày.
4 – 8 tuổi: 800 mg/ngày.
9 – 18 tuổi: 1300 mg/ngày.
Liều lượng cho phép mỗi ngày được khuyến cáo (liều dưới dạng canxi nguyên tử)
Đường uống:
1 – 6 tháng: 400 mg/ngày.
6 – 12 tháng tuổi: 600 mg/ngày.
1 – 10 tuổi: 800 mg/ngày.
11 – 24 tuổi: 1200 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em hạ canxi
Đường uống: (Liều lượng dưới dạng mg canxi nguyên tử):
Trẻ em: 45 – 65 mg/kg/ngày chia làm 4 lần.
Liều lượng dưới dạng mg Canxi Gluconat:
Trẻ sơ sinh và trẻ em: 500 – 725 mg/kg/ngày chia làm 3 – 4 lần.
Tim ngừng đập khi tăng kali máu hoặc giảm canxi máu, nhiễm độc magiê
Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm vào xương: (Liều dùng dưới dạng mg Canxi Gluconat):
Trẻ sơ sinh và trẻ em: 60 – 100 mg/kg/liều (tối đa: 3 g/liều); có thể lặp lại trong 10 phút nếu cần thiết; nếu hiệu quả, xem xét việc tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tetani:
Tiêm truyền tĩnh mạch: (Liều lượng dưới dạng mg canxi gluconat):
Trẻ sơ sinh và trẻ em: 100 – 200 mg/kg/liều trong 5 đến 10 phút; có thể lặp lại sau 6 giờ hoặc theo liều tiêm truyền với liều tối đa là 500 mg/kg/ngày.
Duy trì canxi hàng ngày:
Tiêm tĩnh mạch:
Trẻ sơ sinh và trẻ em nhẹ hơn 25 kg: 1 – 2 mEq/kg/ngày.
Trẻ em từ 25 – 45 kg: 0,5 – 1,5 mEq/kg/ngày.
Trẻ em nặng hơn 45 kg: 0,2 – 0,3 mEq/kg/ngày hoặc 10 – 20 mEq/ngày.
Canxi gluconate có những hàm lượng nào?
Calcium gluconat có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc tiêm: 100 mg/mL.
Viên nén, thuốc uống: 300 mg, 500 mg, 555.6 mg, 600 mg, 648 to 650 mg, 972 to 975 mg.
Viên nang, thuốc uống: 515 mg.
Thuốc bột: 346.7 mg.
Viên sủi, thuốc uống: 500 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng canxi gluconate?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn nôn hay nôn mửa;
Giảm sự thèm ăn;
Táo bón;
Khô miệng hoặc khát nước;
Đi tiểu nhiều.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Canxi gluconate có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Digoxin (Lanoxin, Lanoxicaps);
Thuốc kháng axit hoặc thuốc bổ sung canxi;
Calcitriol (Rocaltrol) hoặc thuốc bổ sung vitamin D;
Doxycycline (Doryx, Oracea, Periostat, Vibramycin), minocycline (Dynacin, Minocin, Solodyn), hoặc tetracycline (Ala-Tet, Brodspec, Panmycin, Sumycin, Tetracap).
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới canxi gluconate không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe như thế nào có thể ảnh hưởng đến canxi gluconate?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tiền sử sỏi thận;
Rối loạn tuyến cận giáp.