Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng captopril + hydrochlorothiazide cho người lớn là gì?
Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị suy tim sung huyết
Liều khởi đầu: 1 viên (captopril-hydrochlorothiazide 25 mg/15 mg) uống mỗi ngày một lần, một giờ trước bữa ăn. Xác định liều lượng bằng chuẩn độ cá nhân.
Liều duy trì: Có thể sử dụng captopril bổ sung hoặc hydrochlorothiazide như các thành phần riêng lẻ hoặc tăng liều lượng các viên nén. Có thể kết hợp với nhiều liều, 3 lần một ngày. Nói chung, liều hàng ngày của captopril không nên vượt quá 150 mg và hydrochlorothiazide không nên vượt quá 50 mg.
Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị tăng huyết áp
Liều khởi đầu: 1 viên (captopril-hydrochlorothiazide 25 mg/15 mg) uống mỗi ngày một lần, một giờ trước bữa ăn. Xác định liều lượng bằng chuẩn độ cá nhân.
Liều duy trì: Có thể sử dụng captopril bổ sung hoặc hydrochlorothiazide như các thành phần riêng lẻ hoặc tăng liều lượng các viên nén. Có thể kết hợp với nhiều liều, 3 lần một ngày. Nói chung, liều hàng ngày của captopril không nên vượt quá 150 mg và hydrochlorothiazide không nên vượt quá 50 mg.
Liều dùng captopril + hydrochlorothiazide cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Captopril + hydrochlorothiazide có những hàm lượng nào?
Captopril và hydrochlorothiazide có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: captopril / hydrochlorothiazide: 50 mg / 25 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng captopril + hydrochlorothiazide?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; đau dạ dày nghiêm trọng; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Đau mắt, bệnh về mắt;
Kali cao (nhịp tim chậm, mạch yếu, yếu cơ, cảm giác tê tê);
Kali thấp (lẫn lộn, nhịp tim không đều, khát, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác khập khiễng);
Miệng khô, khát nước, buồn nôn, nôn mửa;
Cảm thấy yếu đuối, buồn ngủ, bồn chồn, hay mê sảng;
Đỏ, phồng rộp, bong tróc da phát ban;
Vàng da (hoặc mắt);
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu;
Sưng tấy, tăng cân, cảm thấy khó thở;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Ho;
Chóng mặt, nhức đầu, cảm giác mệt mỏi;
Mờ mắt;
Tiêu chảy, táo bón, khó chịu dạ dày;
Phát ban da nhẹ, tăng tiết mồ hôi.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Captopril + hydrochlorothiazide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Digoxin, dofetilide, ho nhất định không nên dùng cùng nhanhịp tim có thể xảy ra.
Eplerenone, thuốc lợi tiểu giữ kali (triamterene), thuốc chứa kali, hoặc trimethoprim vì có thể gây gia tăng nồng độ kali huyết.
Everolimus hoặc sirolimus vì có thể gia tăng nguy cơ gây phù mạch.
Aliskiren hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARBs) (losartan) vì nguy cơ các tác dụng phụ (như bệnh thận, tăng kali huyết, hạ huyết áp) có thể gia tăng.
Các thuốc có chứa vàng (như sodium aurothiomalate) vì bạn có thể bị nóng bừng, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp khi dùng chung với Captopril và Hydrochlorothiazide.
Hormone Adrenocorticotropic (ACTH), amphotericin B, barbiturates (phenobarbital), thuốc chẹn beta (propranolol), chất bổ sung canxi, corticosteroids (prednisone), dextran sulfate, diazoxide, thuốc lợi tiểu (furosemide), chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) (phenelzine), thuốc giảm đau gây nghiện (codeine, fentanyl, morphine), nitrates (nitroglycerin), hoặc các thuốc trị cao huyết áp vì chúng có thể làm tăng tác dụng phụ của captopril/hydrochlorothiazide.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) (celecoxib, ibuprofen, indomethacin) vì chúng có thể làm giảm tác dụng của captopril/hydrochlorothiazide và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về thận.
Cholestyramine, colestipol, hoặc salicylates (aspirin) vì chúng có thể làm giảm tác dụng của captopril/hydrochlorothiazide.
Lithium hoặc thiopurines (azathioprine) vì captopril/hydrochlorothiazide có thể làm tăng tác dụng phụ của những thuốc này.
Thuốc chống đông máu (warfarin), insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường (glyburide), methenamine, probenecid, hoặc sulfinpyrazone vì captopril/hydrochlorothiazide có thể làm giảm tác dụng của những thuốc này.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới captopril + hydrochlorothiazide không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến captopril + hydrochlorothiazide?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Có tiền sử bị phù mạch – Có thể làm tăng nguy cơ tình trạng này xảy ra một lần nữa.
Vô niệu (không thể đi tiểu) – Thuốc này không nên được nếu bạn có tình trạng này
Suyễn, phế quản – Thuốc này có thể gây ra phản ứng nhạy cảm.
Mất nước.
Tiêu chảy.
Suy tim.
Hạ natri máu (ít natri trong máu).
Bệnh thận – Những bệnh này có thể gây hạ huyết áp khi dùng thuốc này.
Bệnh tiểu đường.
Gút (Gout).
Tăng axit uric máu (axit uric cao trong máu).
Bệnh gan.
Lupus ban đỏ (SLE) – Có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn.