Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng carbinoxamine cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn bị viêm mũi dị ứng
Viên nén (carbinoxamine maleat 4 mg): uống 1 viên mỗi ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết lên mức tối đa là 24 mg / ngày chia dùng cách 6-8 giờ.
Viên nén, phóng thích theo thời gian (carbinoxamine maleate 8 mg): uống 1 viên cách 12 giờ.
Viên nang phóng thích kéo dài (carbinoxamine maleat 2 mg / 8 mg): uống 1 viên uống cách 12 giờ, không dùng quá 2 viên trong 24 giờ.
Dung dịch (carbinoxamine maleat 4 mg / 5 ml): uống 5 mL mỗi ngày khi cần thiết; có thể tăng dùng cần thiết lên mức tối đa 24 mg / ngày với liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Hỗn dịch (carbinoxamine maleate-tannat 2 mg-6 mg / 5 ml): uống 5 mL cách 12 giờ.
Thuốc nước (carbinoxamine maleat 4 mg / 5 ml): uống 5 mL 4 lần /ngày.
Thuốc nước (carbinoxamine maleate 1,5 mg / 5 ml): uống 10 ml 4 lần một ngày.
Hỗn dịch phóng thích kéo dài (carbinoxaminetannate 3,6 mg / 5 ml): uống 10-20 ml mỗi 12 giờ.
Thuốc nước (carbinoxamine maleat 1,75 mg / 5 ml): uống 10 ml 4 lần/ngày.
Liều chống dị ứng cho người lớn
Viên nén (carbinoxamine maleat 4 mg): uống 1 viên mỗi ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết ở mức tối đa 24 mg / ngày, chia nhỏ liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Dung dịch (carbinoxamine maleat 4 mg / 5 ml): uống 5 mL hàng ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết ở mức tối đa 24 mg / ngày, chia nhỏ liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Liều thông thường cho người lớn bị viêm kết mạc dị ứng
Viên nén (carbinoxamine maleat 4 mg): uống 1 viên mỗi ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết ở mức tối đa 24 mg / ngày, chia nhỏ liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Dung dịch (carbinoxamine maleat 4 mg / 5 ml): uống 5 mL hàng ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết ở mức tối đa 24 mg / ngày, chia nhỏ liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Liều thông thường cho người lớn bị bệnh hằn da vẽ nổi Dermatographism
Viên nén (carbinoxamine maleat 4 mg): uống 1 viên mỗi ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết ở mức tối đa 24 mg / ngày, chia nhỏ liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Dung dịch (carbinoxamine maleat 4 mg / 5 ml): uống 5 mL hàng ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết ở mức tối đa 24 mg / ngày, chia nhỏ liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Liều thông thường cho người lớn bị Viêm mũi vận mạch
Viên nén (carbinoxamine maleat 4 mg): uống 1 viên mỗi ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết ở mức tối đa 24 mg / ngày, chia nhỏ liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Dung dịch (carbinoxamine maleat 4 mg / 5 ml): uống 5 mL hàng ngày khi cần thiết; có thể tăng liều dùng khi cần thiết ở mức tối đa 24 mg / ngày, chia nhỏ liều dùng cách mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng carbinoxamine cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Carbinoxamine có những dạng và hàm lượng nào?
Carbinoxamine có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc nước, thuốc uống: 1,75 mg / 5 ml, 4 mg/5 ml, 1,5 mg / 5 ml.
Dung dịch, thuốc uống: 4 mg/5 ml.
Viên nén, thuốc uống: 4 mg.
Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: 8 mg
Viên nang phóng thích kéo dài, thuốc uống: 2 mg/8 mg.
hỗn dịch phóng thích kéo dài, thuốc uống: 4 mg/5 ml.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng carbinoxamine?
Có thể xuất hiện triệu chứng buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, táo bón, đau bụng, nhìn mờ, giảm phối hợp, hoặc khô miệng / mũi / họng. Các triệu chứng này có thể giảm khi cơ thể bạn thích nghi với thuốc. Nếu bất cứ tác dụng trên kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.
Để làm giảm khô miệng, hãy dùng kẹo cứng (không đường), nhai sing-gum (không đường), uống nước hoặc dùng chất thay thế nước bọt. Carbinoxamine có thể làm khô và làm dày chất nhầy trong phổi, điều này khiến bạn khó thở và khó làm sạch phổi. Để giúp ngăn chặn tác dụng này, hãy uống nhiều nước, trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ.
Hãy nhớ rằng bác sĩ đã kê đơn thuốc này sau khi đã đánh giá các lợi ích cho bạn lớn hơn so với tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc này không mắc tác dụng phụ nghiêm trọng.
Hãy cho bác sĩ biết ngay nếu xuất hiện những tác dụng phụ không thường xảy ra nhưng nghiêm trọng như: những thay đổi về tinh thần / tâm trạng (ví dụ, ảo giác, dễ bị kích thích, bồn chồn, lẫn lộn), ù tai, khó tiểu.
Hãy cho bác sĩ biết ngay nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng xảy ra: dễ bị bầm tím / chảy máu, tim đập nhanh / nhịp tim không đều, co giật. Khó xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này, nhưng hãy đến trung tâm y tế ngay nếu bạn mắc phải các triệu chứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa / sưng (đặc biệt là ở mặt / lưỡi / họng), chóng mặt nặng, khó thở.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Carbinoxamine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới carbinoxamine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến carbinoxamine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Hen suyễn – thuốc này có chứa sodium metabisulfite, có thể gây phản ứng dị ứng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.
Tắc nghẽn bàng quang hoặc tắc nghẽn ruột.
Tuyến tiền liệt mở rộng.
Glaucoma, góc hẹp.
Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu.
Tăng huyết áp (huyết áp cao).
Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức).
Loét dạ dày – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho tình trạng trên tồi tệ hơn.