Cefaclor

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Cefaclor

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng cefaclor cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phế quản:

Đợt phát bệnh cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây nên hoặc chứng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn của bệnh viêm phế quản cấp tính:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg  đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn

  • Thời gian điều trị: 7 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm tai giữa:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm phổi:

Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 21 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm thận:

Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 14 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh viêm xoang:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày.

  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

  • Thời gian điều trị: 10 đến 14 ngày. Quá trình điều trị lâu hơn, đôi khi từ 3 đến 4 tuần, có thể được chỉ định cho các trường hợp khó chữa hoặc tái phát.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Không biến chứng:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

  • Thời gian điều trị: 7 đến 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

  • Thời gian điều trị: 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên:

Ở mức độ nhẹ đến vừa phải:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ.

  • Dạng phóng thích kéo dài: Uống cefaclor 375mg sau mỗi 12 giờ kèm chung với thức ăn.

  • Thời gian điều trị: 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống cefaclor 250mg đến 500mg sau mỗi 8 giờ trong vòng 3 đến 10 ngày.

Liều dùng cefaclor cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm tai giữa:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

  • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

  • Thời gian điều trị: ít nhất 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm bàng quang:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phổi:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm thận:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu:

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da

1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi:

  • Dạng phóng thích nhanh: Uống 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia thành các liều sau mỗi 8 hoặc 12 giờ; không được vượt quá 1 g/ngày.

Cefaclor có những dạng và hàm lượng nào?

Cafaclor có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: cefaclor 375mg, 500mg.

  • Viên nang, thuốc uống: cefaclor 250mg, 500mg.

  • Hỗn dịch, thuốc uống: 125 mg / 5 mL, 187 mg / 5 mL, 250 mg / 5 mL, 375 mg / 5 mL.

  • Thuốc viên nhai: cefaclor 125mg, 187mg, 250mg, 375mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cefaclor?

Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi , lưỡi, hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tiêu chảy nước hoặc máu;

  • Dễ thâm tím hoặc chảy máu, ngứa ran ở mức độ nặng, tê cóng, đau nhức, yếu cơ;

  • Chảy máu bất thường;

  • Co giật;

  • Vàng da hoặc xanh xao, nước tiểu có màu sậm, sốt, lú lẫn hoặc yếu ớt;

  • Vàng da;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm, các tuyến sưng phù, phát ban hoặc ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác yếu toàn thân;

  • Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da;

  • Khát nước nhiều hơn, biếng ăn, sưng phù, tăng cân, cảm giác thở hụt hơi, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn nôn, đau dạ dày, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy nhẹ;

  • Cứng hoặc co thắt cơ;

  • Cảm giác thao thức hoặc quá hiếu động;

  • Vị giác bất thường hoặc khó chịu ở miệng;

  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban da;

  • Choáng váng, buồn ngủ;

  • Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Cefaclor có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Probenecid vì nó có thể làm tăng hoạt động và tác dụng phụ của cefaclor.

  • Các thuốc kháng đông máu đường uống như warfarin, vì tác dụng phụ – bao gồm nguy cơ chảy máu – có thể được gia tăng khi dùng với cefaclor.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cefaclor không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cefaclor?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

  • Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang trong quá trình thẩm tách máu).

  • Tiền sử bị các chứng bệnh đường ruột, như viêm ruột kết.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.