Cefadroxil

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: Cefadroxil

Tên biệt dược: Cefadroxil 500mg

Hoạt chất

Cefadroxil

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng cefadroxil cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với việc phòng ngừa chứng viêm màng trong tim do vi khuẩn

  • Uống 2 g dưới dạng một liều đơn một giờ đồng hồ trước khi phẫu thuật.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm thận

  • Không biến chứng: Uống 1 g sau mỗi 12 giờ đồng hồ trong vòng 14 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm

  • Uống 1 g/ngày, chia thành 1 đến 2 liều.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

  • Uống 1 g/ngày, chia thành 1 đến 2 liều, trong vòng 10 ngày

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên

  • Uống 500 mg sau mỗi 12 giờ hoặc uống 1 g sau mỗi 24 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu

  • Không biến chứng: Uống 1 đến 2 g/ngày, chia thành 1 đến 2 liều.

  • Có biến chứng: Uống 1 g hai lần một ngày.

Liều dùng cefadroxil cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với việc phòng ngừa chứng viêm màng trong tim do vi khuẩn

Trẻ em từ 1 đến 18 tuổi và 39 kg hoặc nhỏ hơn 39 kg: Uống 50 mg/kg, không được uống vượt quá 2 g, dùng một lần 1 giờ đồng hồ trước khi phẫu thuật.

Trẻ em từ 1 đến 18 tuổi và 40 kg hoặc nặng hơn 40 kg: Uống 2 g, dùng một lần 1 giờ đồng hồ trước khi phẫu thuật.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu

Trẻ em 1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi: Uống 15 mg/kg sau mỗi 12 giờ đồng hồ, không được uống vượt quá 2 g trong mỗi 24 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da

Trẻ em 1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi: Uống 15 mg/kg sau mỗi 12 giờ đồng hồ, không được uống vượt quá 2 g trong mỗi 24 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu

Trẻ em 1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi: Uống 30 mg/kg/ngày, chia thành 1 đến 2 liều, không được uống vượt quá 2 g trong mỗi 24 giờ.

Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh chốc lở

Trẻ em 1 tháng tuổi hoặc lớn hơn 1 tháng tuổi: Uống 30 mg/kg/ngày, chia thành 1 đến 2 liều, không được uống vượt quá 2 g trong mỗi 24 giờ.

Cefadroxil có những dạng và hàm lượng nào?

Cefadroxil có những dạng và hàm lượng sau:

  • Hỗn dịch: 250 mg/5 mL, 500 mg/5 mL.

  • Viêm nang, thuốc uống: 250 gm, 500 mg.

  • Viên nén, thuốc uống: 1 g.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cefadroxil?

Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi ,lưỡi, hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tiêu chảy nước hoặc máu;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm;

  • Chảy máu hoặc thâm tím bất thường;

  • Co giật;

  • Vàng da hoặc xanh xao, nước tiểu có màu sậm, sốt, lú lẫn hoặc yếu ớt;

  • Vàng da;

  • Sốt, các tuyến sưng phù, phát ban hoặc ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác đau yếu toàn thân;

  • Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da;

  • Khát nước nhiều hơn, biếng ăn, sưng phù, tăng cân, cảm giác thở hụt hơi, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy nhẹ;

  • Cứng hoặc thắt cơ;

  • Đau khớp;

  • Cảm giác thao thức hoặc quá hiếu động;

  • Vị giác bất thường hoặc khó chịu ở miệng;

  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban da;

  • Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Cefadroxil có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Warfarin có thể tương tác với cefadroxil

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới cefadroxil không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cefadroxil?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Viêm ruột kết (bệnh viêm ruột), tiền sử bị viêm ruột kết.

  • Tiêu chảy nặng, tiền sử bị tiêu chảy nặng – Dùng thuốc cẩn trọng, Thuốc có thể làm cho các chứng bệnh này trở nặng hơn;

  • Bệnh thận – Dùng thuốc thận trọng. Ảnh hưởng thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.