Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng cefditoren cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phế quản
Đợt bùng phátdo vi khuẩn cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính: uống 400 mg hai lần một ngày trong vòng 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi
Viêm phổi mắc phải ởcộng đồng: uống 400 mg hai lần một ngày trong vòng 14 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm amidan/viêm họng
Uống 200 mg hai lần một ngày trong vòng 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm
Không biến chứng: Uống 200 mg hai lần một ngày trong vòng 10 ngày.
Liều dùng cefditoren cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ emmắc bệnh viêm phế quản
12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi:
Đợt bùng phátdo vi khuẩn cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính: uống 400 mg hai lần một ngày trong vòng 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm phổi
12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi:
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: uống 400 mg hai lần một ngày trong vòng 14 ngày.
Liều Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm amidan/viêm họng
12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: uống 200 mg hai lần một ngày trong vòng 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm
12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi:
Không biến chứng: Uống 200 mg hai lần một ngày trong vòng 10 ngày.
Cefditoren có những dạng và hàm lượng nào?
Cefditoren có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, thuốc uống: 200 mg, 400 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cefditoren?
Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Tiêu chảy nước hoặc máu;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm;
Chảy máu bất thường;
Co giật;
Vàng da hoặc xanh xao, nước tiểu có màu sậm, sốt, lú lẫn hoặc suy nhược;
Vàng da;
Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da;
Khát nước nhiều hơn, chánăn, sưng phù, tăng cân, cảm giác thở hụt hơi, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy nhẹ;
Táo bón, ợ hơi, khó chịu dạ dày;
Khô miệng, thay đổi khẩu vị;
Đau đầu, choáng váng, cảm giác thao thức hoặc quá hiếu động;
Cứng hoặc thắt cơ;
Đau cơ;
Xuất hiện các đốm trắng hoặc lở loét bên trong miệng hoặc trênmôi;
Vị giác bất thường hoặc khó chịu ở miệng;
Có vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ), xuất hiện các giấc mơ lạ;
Sổ mũi hoặc nghẹt mũi;
Ngứa nhẹ hoặc phát ban da;
Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Cefditoren có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Việc dùng thuốc này kèm theo bất kỳ các loại thuốc nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, nhưng việc sử dụng cả hai loại thuốc có thể là biện pháp điều trị tốt nhất dành cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được chỉ định chung với nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên dùng một hoặc cả hai loại thuốc
Nhôm carbonate (aluminum carbonate);
Nhôm hydroxide (aluminum hydroxide);
Nhôm phosphate (aluminum phosphate);
Canxicarbonate;
Dihydroxyaluminum aminoacetate;
Dihydroxyaluminum sodium carbonate;
Famotidine;
Magaldrate;
Magnecarbonate;
Magneshydroxide;
Magnesoxide;
Magnetrisilicate;
Probenecid.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cefditoren không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng s��c khỏe nào ảnh hưởng đến cefditoren?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Chứng thiếu hụt carnitin – Cefditoren có thể làm tình trạng này trở nặng hơn;
Bệnh thận – Cefditoren có thể cần được dùng ở liều lượng thấp hơn.