Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng cefepime cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng huyết
Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnhsốt giảm bạch cầu
Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 ngày hoặc cho đến khi tình trạng giảm bạch cầu được kết thúc.
Tình trạng trên lâm sàng của bệnh nhânnên được đánh giá lại sau 3 đến 5 ngày điều trị bằng thuốc kháng khuẩn.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng
Có biến chứng (dùng kết hợp với metronidazole): truyền tĩnh mạch 2 g mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi bệnh viện
Truyền tĩnh mạch 1 đến 2 g sau mỗi 8 đến 12 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi
Truyền tĩnh mạch 1 đến 2 g sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm thận – bể thận
Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm
Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu
Mức độ từ nhẹ đến vừa phải; có biến chứng hoặc không biến chứng: truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 0,5 đến 1 g sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày.
Liều dùng cefepime cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sốt giảm bạch cầu
2 tháng tuổi đến 16 tuổi và đến 40 kg: truyền tĩnh mạch 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng tối đa cho trẻ em thì không nên vượt quá liều dùng được khuyến cáo cho người lớn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng
2 tháng tuổi đến 16 tuổi và đến 40 kg: truyền tĩnh mạch 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng tối đa cho trẻ em thì không nên vượt quá liều dùng được khuyến cáo cho người lớn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm phổi:
2 tháng tuổi đến 16 tuổi và đến 40 kg: truyền tĩnh mạch 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng tối đa cho trẻ em thì không nên vượt quá liều dùng được khuyến cáo cho người lớn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm thận – bể thận
2 tháng tuổi đến 16 tuổi và đến 40 kg: truyền tĩnh mạch 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng tối đa cho trẻ em thì không nên vượt quá liều dùng được khuyến cáo cho người lớn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm
2 tháng tuổi đến 16 tuổi và đến 40 kg: truyền tĩnh mạch 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng tối đa cho trẻ em thì không nên vượt quá liều dùng được khuyến cáo cho người lớn.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu
2 tháng tuổi đến 16 tuổi và đến 40 kg: truyền tĩnh mạch 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng tối đa cho trẻ em thì không nên vượt quá liều dùng được khuyến cáo cho người lớn.
Cefepime có những dạng và hàm lượng nào?
Cefepime có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc bột để pha dung dịch, thuốc tiêm: 1 g, 2 g.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cefepime?
Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi,lưỡi, hoặc cổ họng.
Gọi bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất kỳtác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Lú lẫn, ảo giác, hoặc co giật;
Tiêu chảy nước hoặc có máu;
Phát ban da, thâm tím, ngứa ran ở mức độ nặng, tê cóng, đau nhức, yếu cơ;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm;
Dễ thâm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;
Phản ứng da nặng – Sốt, đau họng, sưng phù ở mặt hoặc lưỡi, cay mắt, đau nhức da, sau đó là phát ban đỏ hoặc tím lan rộng trên da (đặc biệt là ở mặt và phần trên cơ thể) và gây ra giộp da và lột da.
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Đau nhức, sưng phù, hoặc phát ban da ở nơi được tiêm thuốc;
Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa;
Đau đầu;
Phát ban hoặc ngứa ở da;
Xuất hiện các đốm trắng hoặc lở loét bên trong miệng hoặc trên môi;
Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Cefepime có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Việc dùng thuốc này chung với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được bác sĩ khuyến nghị, nhưng có thể được chỉ định trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được chỉ định chung với nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suấtdùng một hoặc cả hai loại thuốc.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cefepime không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cefepime?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Các bệnh về não (ví dụ như bệnh não, chứng lú lẫn nặng);
Có tiền sử bị viêm đại tràng (bệnh viêm ruột);
Có tiền sử bị tiêu chảy nặng;
Bệnh giật cơ (cơ bị co hoặc giật);
Co giật – Dùng thuốc thận trọng, Cefepimecó thể làm cho các tình trạng này trở nặng hơn;
Bệnh thận – Dùng thuốc thận trọng. Bạn có thể cần dùng liều cefepimethấp hơn, vì thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị co giật.