Cefotaxime

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Cefotaxime

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc cefotaxime cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường dành cho người lớn bị nhiễm khuẩn:

  • Dùng cefotaxime 1-2g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa là tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 14 ngày;

  • Bạn có thể chuyển qua uống kháng sinh thay thế trong một thời gian khi bệnh nhân có thể chịu đựng được thuốc.

Liều thông thường cho người lớn mổ lấy thai:

  • Dùng cefotaxime 1g tiêm tĩnh mạch ngay sau khi cắt dây rốn bé;

  • Đối với liều thứ hai và thứ ba, dùng 1 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 6-12 giờ sau liều đầu tiên.

Liều thông thường cho người lớn nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương:

Dùng 2g cefotaxime tiêm tĩnh mạch mỗi 4 đến 6 giờ.

Liều thông thường cho người lớn bị lạc nội mạc tử cung:

  • Dùng 1-2g cefotaxime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 giờ

  • Thời gian tiêm sẽ liên tục ít nhất 24 giờ sau khi bệnh nhân sốt, đau đớn và lượng bạch cầu trở lại bình thường. Thời gian điều trị bằng doxycycline chỉ nên trong 14 ngày nếu bạn đồng thời nhiễm chlamydia sau khi sinh (phụ nữ cho con bú nên ngưng dùng).

Liều thông thường cho người lớn viêm nắp thanh quản:

  • Dùng 2g cefotaxime tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 7-10 ngày.

Liều thông thường cho người lớn nhiễm lậu cầu – lan tỏa:

  • Dùng cefotaxime 1g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ;

  • Thời gian tiêm sẽ liên tục trong 24 đến 48 giờ sau khi triệu chứng lâm sàng cải thiện. Bạn nên uống cefixime hoặc cefpodoxime liên tục để hoàn thành khóa điều trị ít nhất 1 tuần;

  • Bạn nên điều trị bằng doxycycline trong 7 ngày (nếu không có thai) hoặc dùng liều azithromycin duy nhất để đồng thời điều trị nhiễm chlamydia.

Liều thông thường cho người lớn nhiễm lậu cầu – không biến chứng:

  • Nếu bạn bị nhiễm trùng không biến chứng cổ tử cung, niệu đạo, hoặc trực tràng, dùng 500mg cefotaxime tiêm bắp một liều duy nhất;

  • Nếu bạn bị bệnh lậu trực tràng, nam giới, dùng 500mg hoặc  cefotaxime 1g tiêm bắp một liều duy nhất;

  • Điều trị bằng doxycycline trong 7 ngày (nếu không có thai) hoặc dùng azithromycin liều duy nhất để điều trị nhiễm chlamydia cùng lúc;

  • Bạn tình của bệnh nhân cũng nên được xét nghiệm/điều trị.

Liều thông thường cho người lớn nhiễm trùng trong ổ bụng:

  • Dùng 1-2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 7-14 ngày.

Liều thông thường cho người lớn nhiễm trùng khớp:

  • Dùng 1-2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 1-4 tuần, tuỳ thuộc vào tính chất mức độ của nhiễm trùng;

  • Điều trị lâu hơn 6 tuần dùng để điều trị nhiễm trùng khớp chân, tay giả. Ngoài ra, bệnh nhân cũng được yêu cầu loại bỏ các bộ phận giả.

Liều thông thường dành cho người lớn bệnh Lyme – Viêm khớp:

  • Dùng 2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ;

  • Thời gian điều trị từ 14 đến 28 ngày;

  • Bệnh nhân có thể cần uống thuốc kháng sinh 4 tuần hoặc uống ceftriaxone 2-4 tuần nếu bệnh nhân bị sưng khớp.

Liều thông thường dành cho người lớn bệnh Lyme – Carditis:

  • Dùng 2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ;

  • Thời gian điều trị là 14-21 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn bệnh Lyme – thần kinh:

  • Dùng 2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ;

  • Thời gian điều trị từ 14 đến 28 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm màng não:

  • Dùng 2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ, tùy thuộc vào tính chất, mức độ nhiễm trùng;

  • Thời gian điều trị khoảng 14 ngày, tùy theo tính chất mức độ của nhiễm trùng.

Liều thông thường cho người lớn viêm xương tủy:

  • Dùng 1-2 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 4-6 tuần;

  • Nếu bị viêm tủy xương mãn tính, bạn có thể cần uống thêm kháng sinh lên đến 6 tháng.

Liều thông thường cho người lớn viêm vùng chậu:

  • Dùng 1-2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị khoảng 14 ngày, tùy theo tính chất mức độ của nhiễm trùng;

  • Ngoài ra, nếu bạn điều trị bệnh viêm vùng chậu nhẹ trên cơ sở ngoại trú có thể dùng 500 mg tiêm bắp liều cefotaxime duy nhất, sau đó uống doxycycline kèm hoặc không kèm theo metronidazole;

  • Bạn nên điều trị bằng doxycycline trong 14 ngày (nếu không có thai) điều trị nhiễm Chlamydia cùng lúc. Azithromycin có hoạt tính chống nấm chlamydia và được xem xét cho bệnh nhân mang thai;

  • Bạn tình của bạn cũng nên được xét nghiệm/điều trị.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm phúc mạc:

  • Dùng 1-2 g tiêm tĩnh mạchmỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 5-14 ngày.

Liều thông thường cho người lớn để thẩm phân phúc mạc liên quan đến viêm phúc mạc:

  • Đối với thẩm phân liên tục: dùng 500 mg/2l trao đổi màng bụng;

  • Đối với thẩm phân không liên tục: dùng 2 g/2l trao đổi màng bụng mỗi ngày một lần.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm phổi:

  • Dùng 1-2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 7-21 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn bị viêm bể thận:

  • Dùng 1-2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 đến 12 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 14 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm dạ dày ruột Salmonella:

  • Dùng 1-2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 giờ;

  • Thời gian điều trị là 14 ngày hoặc lâu hơn ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Liều thông thường cho người lớn nhiễm khuẩn huyết:

  • Dùng 2 g cefotaximetiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ;.

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ.

  • Thời gian điều trị là 14 ngày

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn huyết:

  • Dùng 2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ;

  • Liều tối đa tiêm tĩnh mạch là 2 g cefotaxime mỗi 4 giờ;

  • Thời gian điều trị là 14 ngày.

Liều người lớn thông thường cho da hoặc nhiễm trùng mô mềm:

  • Dùng 1-2 g cefotaxime tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 đến 12 giờ;

  • Thời gian điều trị là 7-10 ngày và lên đến 14-21 ngày điều trị nhiễm khuẩn nặng như nhiễm trùng mô mềm tiểu đường;

  • Nếu bạn bị nhiễm Vibrio vulnificus, dùng 2 g cefotaxime tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ cộng với doxycycline 100 mg tiêm tĩnh mạch hoặc uống mỗi 12 giờ hoặc dùng ciprofloxacin 400 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

Liều thông thường cho người lớn dự phòng phẫu thuật:

Dùng 1 g cefotaxime tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 30-90 phút trước khi bắt đầu phẫu thuật.

Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Dùng 1-2 g cefotaxime tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ;

  • Thời gian điều trị là 3-7 ngày đối với bệnh nhiễm trùng không biến chứng và lên đến 2 hoặc 3 tuần đối với nhiễm khuẩn phức tạp (ví dụ như ống thông liên quan).

Liều dùng thuốc cefotaxime cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh Lyme:

Nếu trẻ bị bệnh Lyme giai đoạn đầu có liên quan đến hệ thần kinh, viêm khớp Lyme liên quan đến thần kinh, hoặc neuroborreliosis giai đoạn sau:

  • Đối với trẻ từ 1 tháng trở lên: dùng 150-200 mg/kg/ngày cefotaxime tiêm tĩnh mạch và chia thành 3 hoặc 4 liều;

  • Liều tối đa là 6 g/ngày;

  • Thời gian điều trị từ 14 đến 28 ngày;

  • Nếu trẻ từ 13 tuổi trở lên, cho sử dụng liều lượng như người lớn.

Thuốc cefotazime có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc cefotaxime sodium có dạng bột hòa tan với hàm lượng cefotaxime 1g.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc cefotaxime?

Bạn nên đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Bạn hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tiêu chảy nước hoặc có máu;

  • Phát ban da, bầm tím, ngứa ngáy, tê, đau, yếu cơ;

  • Nhịp tim không đều;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, triệu chứng cúm;

  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu, yếu bất thường;

  • Sốt, đau họng và đau đầu rộp nặng, bong tróc và phát ban da đỏ;

  • Co giật;

  • Vàng da (vàng da hoặc mắt).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau, kích ứng hoặc có cục cứng nơi tiêm;

  • Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa;

  • Đau đầu;

  • Ngứa hoặc khó chịu âm đạo.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Thuốc cefotaxime có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng chung với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng, hoặc biện pháp phòng ngừa cần thiết khác. Hãy nói cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc hoặc thuốc không kê.

Thường không khuyến khích sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc khác, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng lúc, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc cefotaxime không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuQốc cefotaxime?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Vấn đề máu hoặc tủy xương (ví dụ như mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu hạt);

  • Tiền sử bệnh đại tràng (viêm ruột);

  • Tiền sử tiêu chảy nghiêm trọng – sử dụng một cách thận trọng để tránh tình trạng bệnh tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận – sử dụng một cách thận trọng vì ảnh hưởng tăng lên do thuốc loại thải chậm ra khỏi cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.