Cefpodoxime

4 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Cefpodoxime

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng cefpodoxime cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phế quản

Đợt bùng phát do vi khuẩn cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính: uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm bàng quang

Uống 100 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho người bị nhiễm khuẩn lậu – không biến chứng

Bệnh nhiễm trùng không biến chứng ở đường niệu đạo, cổ tử cung, hoặc vùng hậu môn – trực tràng ở phụ nữ: uống 200 mg một lần.

Cefpodoxime không được chỉ định cho nhiễm khuẩn lậu ở vùng hầu họng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn lậu – lan tỏa

Uống 400 mg hai lần một ngày.

Điều trị khởi đầu dành cho nhiễm khuẩn lậu lan tỏa cần điều trị bằng đường tiêm, điều trị này được duy trì trong 24 đến 48 giờ sau khi được ghi nhận có cải thiện trên lâm sàng. Điều trị bằng đường uống có thể được sử dụng để hoàn tất tổng thời gian điều trị ít nhất là 1 tuần.

Điều trị bằng doxycycline trong vòng 7 ngày (nếu không mang thai) hoặc liều đơn azithromycin cũng có thể được khuyến cáo để điều trị nhiễm khuẩn chlamydia xảy ra đồng thời.

Người quan hệ tình dục với bệnh nhân cũng nên được kiểm tra/điều trị.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi

Viêm phổi mắc phải cộng đồng: uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm thận – bể thận

Uống 100 mg sau mỗi 12 giờ.

Điều trị nên được duy trì trong khoảng 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xoang:

Uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Nhiễm trùng không biến chứng: uống 400 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm amiđan/viêm họng

Uống 100 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 5 đến 10 ngày.

Hiện không có đầy đủ thông tin để xác định hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh sốt thấp khớp cấp sau này.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên

Uống 100 mg sau mỗi 12 giờ.

Điều trị nên được duy trì trong khoảng từ 10 đến 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng cefpodoxime cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phế quản

Đợt bùng phát do vi khuẩn cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính: 12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm bàng quang:

12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: uống 100 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn lậu – không biến chứng

Bệnh nhiễm trùng không biến chứng ở đường niệu đạo, cổ tử cung, hoặc vùng hậu môn-trực tràng ở phụ nữ:

12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: Uống 200 mg một lần.

Liều dùng thông thường cho trẻ em đối với bị nhiễm khuẩn lậu – phát tán

12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: uống 400 mg hai lần một ngày.

Điều trị khởi đầu dành cho nhiễm khuẩn lậu lan tỏa cần điều trị bằng đường tiêm, điều trị này được duy trì trong 24 đến 48 giờ sau khi được ghi nhận có cải thiện trên lâm sàng. Điều trị bằng đường uống có thể được sử dụng để hoàn tất tổng thời gian điều trị ít nhất là 1 tuần.

Điều trị bằng doxycycline trong vòng 7 ngày (nếu không mang thai) hoặc liều đơn azithromycin cũng có thể được khuyến cáo để điều trị nhiễm khuẩn chlamydia xảy ra đồng thời.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa

2 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống 5 mg/kg/liều (tối đa là 200 mg) sau mỗi 12 giờ trong vòng 5 ngày.

Liều lượng tối đa: 400 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phổi

Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm xoang

2 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống 5 mg/kg/liều (tối đa là 200 mg) sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều lượng tối đa: 400 mg/ngày.

12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: uống 200 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Nhiễm trùng không biến chứng:

12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: uống 400 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 7 đến 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm amiđan/viêm họng

2 tháng tuổi đến 12 tuổi: uống 5 mg/kg/liều (tối đa là 100 mg) sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày.

Liều lượng tối đa: 200 mg/ngày.

12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi: uống 100 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày.

Cefpodoxime có những dạng và hàm lượng nào?

Cefpodoxime có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 100 mg, 200 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cefpodoxime?

Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tiêu chảy nước hoặc có máu;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm;

  • Thâm tím hoặc chảy máu bất thường;

  • Ho, thở khò khè, đau thắt ngực, hô hấp khó khăn;

  • Nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh;

  • Cảm giác như bất tỉnh;

  • Co giật;

  • Vàng da hoặc xanh xao, nước tiểu có màu sậm, sốt, lú lẫn hoặc suy nhược;

  • Vàng da;

  • Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da;

  • Sưng phù, tăng cân nhanh, cảm giác thở hụt hơi (thậm chí có thở gắng sức nhẹ);

  • Khát nước nhiều hơn, chán ăn, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy nhẹ, sưng phù, ợ hơi, táo bón;

  • Cứng hoặc co cơ;

  • Đau lưng, đau cơ;

  • Đau đầu, cảm giác mệt mỏi;

  • Lo sợ, lo lắng, cảm giác thao thức hoặc quá hiếu động;

  • Tê cóng hoặc cảm giác ngứa ran, da nóng ấm hoặc mẫn đỏ ở dưới da;

  • Choáng váng, cảm giác quay cuồng;

  • Xuất hiện các giấc mơ lạ, ác mộng;

  • Nghẹt mũi;

  • Khô miệng, vị giác bất thường và khó chịu ở miệng;

  • Xuất hiện đốm trắng hoặc lở loét bên trong miệng hoặc trên môi;

  • Phát ban do hăm tã ở trẻ sơ sinh đang dùng cefpodoxime thuốc nước;

  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban da;

  • Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Cefpodoxime có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Việc dùng thuốc này kèm theo bất kỳ các loại thuốc nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, nhưng việc sử dụng cả hai loại thuốc có thể là biện pháp điều trị tốt nhất dành cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được chỉ định chung với nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Cimetidine;

  • Famotidine;

  • Nizatidine;

  • Probenecid;

  • Ranitidine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cefpodoxime không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cefpodoxime?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

    • Có tiền sử bị viêm đại tràng;

    • Có tiền sử bị tiêu chảy nặng – Dùng thuốc thận trọng. Thuốc có thể làm cho các tình trạng này trở nặng hơn.

    • Bệnh thận – Dùng thuốc thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.