Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng cefradine cho người lớn là gì?
Đường uống
Các bệnh nhiễm trùng dễ mắc phải
Người lớn: 1-2 g mỗi ngày, chia thành 2-4 liều. Liều lượng tối đa: 4 g mỗi ngày.
Đường tiêm
Các bệnh nhiễm trùng nặng
Người lớn: 2-4 g mỗi ngày, chia thành 4 liều bằng đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong hơn 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch. Liều lượng tối đa: 8 g mỗi ngày.
Đường tiêm
Phòng ngừa các nhiễm trùng sau phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 1-2 g trước khi phẫu thuật. Việc tiêm truyền có thể được lặp lại vào các khoảng thời gian thích hợp nếu cần thiết.
Liều dùng cefradine cho trẻ em là gì?
Đường uống
Các bệnh nhiễm trùng dễ mắc phải
Trẻ em: 25-50 mg/kg/ngày, chia thành 2-4 liều. Đối với việc điều trị viêm tai giữa: có thể sử dụng liều lượng 75-100 mg/kg/ngày.
Đường tiêm
Các bệnh nhiễm trùng nặng
Trẻ em: 50-100 mg/kg/ngày, chia thành 4 liều. Có thể tăng liều lượng lên đến 300 mg/kg/ngày.
Cefradine có những dạng và hàm lượng nào?
Cefradine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang, thuốc uống: 250 mg, 500 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cefradine?
Ngưng sử dụng cefradine và báo với bác sĩ càng sớm càng tốt nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:
Tiêu chảy có thể có máu ở mức độ nặng;
Giộp da nặng;
Sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, đau thắt ngực và khó thở hoặc ngứa da.
Đây có thể là các dấu hiệu của một phản ứng dị ứng. Các tác dụng phụ này tuy hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Bạn có thể phải được cấp cứu.
Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra bao gồm:
Buồn nôn;
Tiêu chảy hoặc đau dạ dày;
Nôn mửa;
Đau đầu;
Phát ban da;
Lú lẫn;
Choáng váng;
Khó ngủ;
Lo sợ;
Quá hiếu động;
Chứng tưa miệng;
Ợ nóng, đau thắt ngực;
Nhiễm trùng âm đạo;
Cứng và đau khớp;
Sốt;
Viêm thận, có thể làm giảm lượng nước tiểu thải, nước tiểu có máu hoặc màu đục, sưng phù và đau nhức;
Các vấn đề nhất thời về gan có thể làm nước tiểu có màu sậm, phân có màu tái nhạt, sốt, vàng da hoặc mắt;
Các chứng rối loạn nhất thời về máu có thể làm bạn bị nhiễm trùng nhiều hơn bình thường và có thể làm cho da xanh xao và gây ra tình trạng suy nhược, thở hổn hển và mệt mỏi;
Đau lưỡi hoặc miệng.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Cefradine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cefradine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cefradine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.