Ceftazidime

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Ceftazidime

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng ceftazidime cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị vãng khuẩn huyết

Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ trong vòng 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm màng não

Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ trong vòng 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng huyết

Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ trong vòng 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc

Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ.

Quá trình điều trị có thể được chỉ định trong 6 tuần hoặc lâu hơn, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội mạc tử cung

Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ.

Điều trị bằng đường tiêm nên được duy trì trong vòng ít nhất 24 giờ sau khi bệnh nhân hết cơn sốt, không đau nhức, và lượng bạch cầu trở lại bình thường. Điều trị bằng doxycycline trong vòng 14 ngày được khuyến cáo nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng chlamydia đồng thời sau khi sinh con (nên ngừng cho con bú).

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt giảm bạch cầu hạt

Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ.

Điều trị nên được duy trì trong khoảng 14 ngày, hoặc cho đến khi một điều trị cụ thể đã được thay thế để điều trị cho nhiễm trùng đã được chứng minh, hoặc cho đến khi bệnh nhân hết cơn sốt trong vòng 24 giờ sau khi lượng bạch cầu trung tính vượt quá 500/mm3. Tổng thời gian điều trị phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng khớp

Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ.

Điều trị nên được duy trì trong khoảng 3 đến 4 tuần, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Điều trị lâu hơn, trong 6 tuần hoặc kéo dài hơn, có thể được chỉ định cho những nhiễm trùng khớp xương nhân tạo.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng ổ bụng

Truyền tĩnh mạch 2 g sau mỗi 8 giờ trong vòng 7 đến 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng ceftazidime cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị vãng khuẩn huyết

0 đến 4 tuần tuổi, cân nặng khi sinh là 1199 g hoặc nhẹ hơn 1199 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.

0 đến 7 ngày tuổi, cân nặng khi sinh là 1200 g đến 2000 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.

0 đến 7 ngày tuổi, cân nặng khi sinh là 2001 g hoặc nặng hơn 2001 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 đến 12 giờ.

1 tháng tuổi đến 12 tuổi: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ; liều lượng tối đa là 6 g/ngày.

13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: dùng liều lượng của người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm bàng quang

0 đến 4 tuần tuổi, cân nặng khi sinh là 1199 g hoặc nhẹ hơn 1199 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.

0 đến 7 ngày tuổi, cân nặng khi sinh là 1200 g đến 2000 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.

0 đến 7 ngày tuổi, cân nặng khi sinh là 2001 g hoặc nặng hơn 2001 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 đến 12 giờ.

1 tháng tuổi đến 12 tuổi: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ; liều lượng tối đa là 6 g/ngày.

13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: dùng liều lượng của người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em nhiễm trùng ổ bụng:

0 đến 4 tuần tuổi, cân nặng khi sinh là 1199 g hoặc nhẹ hơn 1199 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.

0 đến 7 ngày tuổi, cân nặng khi sinh là 1200 g đến 2000 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.

0 đến 7 ngày tuổi, cân nặng khi sinh là 2001 g hoặc nặng hơn 2001 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 đến 12 giờ.

1 tháng tuổi đến 12 tuổi: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ; liều lượng tối đa là 6 g/ngày.

13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: dùng liều lượng của người lớn.

Phạm vi liều lượng cao hơn nên được dành cho những bệnh nhân mắc bệnh viêm màng não, xơ nang, hoặc những bệnh nhân thiếu sức đề kháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng khớp

0 đến 4 tuần tuổi, cân nặng khi sinh là 1199 g hoặc nhẹ hơn 1199 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.

0 đến 7 ngày tuổi, cân nặng khi sinh là 1200 g đến 2000 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 12 giờ.

0 đến 7 ngày tuổi, cân nặng khi sinh là 2001 g hoặc nặng hơn 2001 g: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 đến 12 giờ.

1 tháng tuổi đến 12 tuổi: truyền tĩnh mạch từ 30 đến 50 mg/kg sau mỗi 8 giờ; liều lượng tối đa là 6 g/ngày.

13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: dùng liều lượng của người lớn.

Phạm vi liều lượng cao hơn nên được dành cho những bệnh nhân mắc bệnh viêm màng não, xơ nang, hoặc những bệnh nhân thiếu sức đề kháng.

Ceftazidime có những dạng và hàm lượng nào?

Ceftazidime có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc tiêm: 100 mg/mL, 170 mg/mL, 280 mg/mL.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng ceftazidime?

Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tiêu chảy nước hoặc có máu;

  • Sưng phù, đau nhức, hoặc kích thích ở nơi được tiêm thuốc;

  • Cảm giác lạnh, biến đổi màu da, hoặc thay đổi vùng da ở ngón tay;

  • Co giật;

  • Xuất hiện đốm trắng hoặc lở loét bên trong miệng hoặc trên môi;

  • Vàng da;

  • Phản ứng da nặng – Sốt, đau họng, sưng phù ở mặt hoặc lưỡi, cay mắt, đau da, sau đó là phát ban đỏ hoặc tím ở da có khả năng lan rộng (đặc biệt là ở mặt và phần trên cơ thể) và gây ra chứng giộp da và lột da.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng;

  • Đau đầu, choáng váng;

  • Tê cóng hoặc cảm giác ngứa ran;

  • Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Ceftazidime có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Warfarin;

  • Chloramphenicol.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới ceftazidime không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ceftazidime?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Các bệnh về não (ví dụ như bệnh não, hoặc lú lẫn nặng);

  • Có tiền sử bị viêm đại tràng (bệnh viêm ruột);

  • Có tiền sử bị tiêu chảy nặng;

  • Giật rung cơ;

  • Co giật – Dùng thuốc thận trọng. Thuốc có thể làm cho các tình trạng này trở nặng hơn;

  • Bệnh thận – Dùng thuốc thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.