Ceftizoxime

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Ceftizoxime

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng ceftizoxime cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị vãng khuẩn huyết

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 4 g sau mỗi 8 đến 12 giờ trong vòng 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Có thể sử dụng liều lượng lên đến 12 g/ngày đối với các nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm bàng quang

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 500 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 3 đến 7 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nắp thanh quản

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 4 g sau mỗi 8 đến 12 giờ trong vòng 7 đến 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Có thể sử dụng liều lượng lên đến 12 g/ngày đối với các nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng ổ bụng

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 4 g sau mỗi 8 đến 12 giờ trong vòng 3 đến 4 tuần, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Có thể sử dụng liều lượng lên đến 12 g/ngày đối với các nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng khớp

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 1 đến 4 g thuốc sau mỗi 8 đến 12 giờ đồng hồ trong vòng 3 đến 4 tuần lễ, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Quá trình điều trị lâu hơn, lên đến 6 tuần, có thể được chỉ định trong các trường hợp có liên quan đến nhiễm trùng khớp xương nhân tạo. Có thể sử dụng liều lượng lên đến 12 g/ngày đối với các nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm màng não

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 3 g sau mỗi 6 đến 12 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Có thể sử dụng liều lượng lên đến 12 g/ngày đối với các nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm tủy xương

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 2 g sau mỗi 8 đến 12 giờ trong vòng 4 đến 6 tuần, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Có thể sử dụng liều lượng lên đến 12 g/ngày đối với các nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phúc mạc

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 4 g sau mỗi 8 đến 12 giờ trong vòng 10 đến 14 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Có thể sử dụng liều lượng lên đến 12 g/ngày đối với các nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 4 g sau mỗi 8 đến 12 giờ trong vòng 7 đến 21 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Có thể sử dụng liều lượng lên đến 12 g/ngày đối với các nhiễm trùng nặng, đe dọa tính mạng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm thận – bể thận

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 2 g thuốc sau mỗi 8 đến 12 giờ trong vòng 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 2 g sau mỗi 8 đến 12 giờ trong vòng 7 đến 10 ngày, dựa vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Đối với các nhiễm trùng nghiêm trọng hơn, như nhiễm trùng mô mềm do bệnh tiểu đường, thời gian điều trị từ 14 đến 21 ngày có thể được chỉ định.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng đường tiết niệu

Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: 1 đến 2 g thuốc sau mỗi 8 đến 12 giờ.

Liều dùng ceftizoxime cho trẻ em là gì?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Ceftizoxime có những dạng và hàm lượng nào?

Ceftizoxime có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc tiêm: 1 g, 2 g.

  • Bột pha thuốc tiêm: 500 mg, 1 g, 2 g, 10 g

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng ceftizoxime?

Gọi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tiêu chảy nước hoặc có máu;

  • Đau nhức nặng, nóng rát, sưng tấy, hoặc thay đổi ở vùng da nơi được tiêm thuốc;

  • Phát ban da, thâm tím, ngứa ran ở mức độ nặng, tê cóng, đau nhức, yếu cơ;

  • Nhịp tim không đều;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm;

  • Dễ thâm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;

  • Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da;

  • Co giật;

  • Vàng da.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Đau nhức, tổn thương, hoặc chai cứng ở vùng da nơi được tiêm thuốc;

  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng;

  • Tê cóng hoặc ngứa ran;

  • Đau đầu;

  • Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Ceftizoxime có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới ceftizoxime không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ceftizoxime?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang hoặc đã từng bị bệnh thận, gan, hoặc các bệnh về đường tiêu hóa (đặc biệt là viêm đại tràng);

  • Báo với bác sĩ nếu bạn bị tiểu đường và thường xuyên kiểm tra lượng đường trong nước tiểu, hãy sử dụng Clinistix hoặc TesTape. Không được sử dụng thuốc viên Clinitest bởi vì ceftizoxime có thể làm cho kết quả dương tính bị sai lệch.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.