Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc ceftriaxone cho người lớn như thế nào?
Dùng ceftriaxone 1-2g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày và chia thành 1-2 liều, tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng
Đối với nhiễm trùng gây ra bởi Staphylococcus aureus (methicillin-nhạy cảm, MSSA), liều khuyến cáo là ceftriaxone 2-4g mỗi ngày, để đạt được trên 90% mục tiêu điều trị.
Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá ceftriaxone 4g.
Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn:
Dùng ceftriaxone 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 14 ngày, tùy thuộc vào các chất, mức độ nhiễm trùng
Liều thông thường cho người bị lớn hạ cam mềm:
Dùng ceftriaxone 250mg tiêm bắp một liều duy nhất;
Đối với tác nhân gây bệnh là Haemophilusducreyi:
Bệnh nhân nhiễm HIV có thể cần điều trị lâu hơn và chỉ nên sử dụng ceftriaxone nếu đảm bảo quá trình theo dõi.
Bệnh nhân cần được kiểm tra giang mai và HIV lại trong 3 tháng, nếu xét nghiệm ban đầu đều âm tính. Bạn tình của bệnh nhân cũng cần được đánh giá/điều trị.
Liều thông thường dành cho người lớn viêm kết mạc:
Nếu bạn bị viêm kết mạc do lậu cầu, dùng 1 g ceftriaxone tiêm bắp một lần;
Điều trị bằng doxycycline trong 7 ngày (nếu không có thai) hoặc azithromycin liều duy nhất cũng được đề nghị để điều trị nhiễm chlamydia cùng lúc;
Bạn tình của bệnh nhân cũng nên được đánh giá/điều trị.
Liều thông thường dành cho người lớn viêm mào tinh hoàn – qua đường tình dục:
Nếu bạn bị viêm mào tinh hoàn do lậu cầu, dùng ceftriaxone 250mg tiêm bắp một liều duy nhất.
Dùng 100mg doxycycline uống hai lần mỗi ngày trong 10 ngày để điều trị nhiễm trùng Chlamydia cùng lúc.
Bạn tình của bạn cũng nên được đánh giá/điều trị.
Liều thông thường dành cho người lớn viêm nắp thanh quản:
Dùng ceftriaxone 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 7 đến 10 ngày, tùy thuộc vào các chất, mức độ nhiễm trùng.
Liều thông thường cho người lớn viêm dạ dày ruột:
Dùng ceftriaxone 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ.
Thời gian điều trị là 7-10 ngày ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Liều dùng thuốc ceftriaxone cho trẻ em như thế nào?
Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng:
Nếu trẻ nhỏ hơn 1 tuần, dùng 50mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ mỗi 24 giờ;
Nếu trẻ từ 1-4 tuần và nặng 2kg trở xuống, dùng 50mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ mỗi 24 giờ;
Nếu trẻ từ 1-4 tuần và nặng hơn 2kg: dùng 50-75mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ mỗi 24 giờ. Bạn nên tránh dùng ceftriaxone cho trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin máu;
Nếu trẻ từ 1 tháng trở lên và bị nhiễm trùng nghiêm trọng, dùng 50-75 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ và chia làm nhiều lần trong mỗi 12 đến 24 giờ (liều tối đa là 2 g mỗi 24 giờ).
Nếu trẻ từ 1 tháng trở lên và bị nhiễm trùng đe dọa tính mạng, dùng 80-100 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ và chia thành 1 hoặc 2 liều (liều tối đa là 4 g mỗi 24 giờ).
Liều thông thường cho trẻ viêm màng não:
Trẻ từ 0-4 tuần:
Dùng 50-75 mg/kg tiêm cho trẻ mỗi 24 giờ. Bạn cần tránh dùng ceftriaxone ở trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin máu.
Trẻ từ 1 tháng trở lên:
Liều khởi đầu: dùng 100 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ khi bắt đầu điều trị (liều tối đa là 4 g)
Liều duy trì: dùng 100 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi ngày một lần hoặc chia làm nhiều lần mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày (liều tối đa là 4 g mỗi 24 giờ)
Nếu trẻ bị nhiễm lậu cầu và nặng từ 45 kg trở xuống, dùng 50 mg/kg mỗi ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ và chia mỗi 12 giờ trong 10 đến 14 ngày (liều tối đa là 2 g/ngày)
Nếu trẻ bị nhiễm lậu cầu và nặng hơn 45 kg, dùng 1-2 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ mỗi 12 giờ trong 10 đến 14 ngày.
Liều thông thường cho trẻ điều trị dự phòng viêm màng não:
Nếu trẻ dưới 15 tuổi: dùng ceftriaxone 125mg tiêm bắp cho trẻ một lần
Nếu trẻ từ 15 tuổi trở lên: dùng ceftriaxone 250mg tiêm bắp cho trẻ một lần
Liều thông thường cho trẻ viêm nội tâm mạc do nhiễm lậu cầu:
Nếu trẻ từ 45 kg trở xuống, dùng 50 mg/kg một ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ chia mỗi 12 giờ trong ít nhất 28 ngày (liều tối đa là 2 g/ngày);
Nếu trẻ nặng hơn 45 kg, dùng1-2 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 12 giờ cho ít nhất 28 ngày.
Liều thông thường cho trẻ phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:
Liều thay thế ở những bệnh nhân không thể uống thuốc bằng đường miệng, có hoặc không có dị ứng penicillin (loại không phản vệ), dùng 50 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần 30-60 phút trước khi bắt đầu phẫu thuật mạch (liều tối đa là 1 g).
Liều thông thường cho trẻ viêm tai giữa:
Nếu trẻ bị nhiễm khuẩn viêm tai giữa cấp tính, dùng 50 mg/kg tiêm một lần cho trẻ (liều tối đa là 1 g);
Nếu trẻ bị viêm tai giữa cấp tính dai dẳng hoặc tái phát: dùng 50 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho trẻ một lần một ngày trong 3 ngày (liều tối đa là 1 g/ngày);
Bạn nên tránh dùng ceftriaxone ở trẻ sơ sinh tăng bilirubin máu.
Thuốc ceftriaxone có những dạng và hàm lượng nào?
Thuốc ceftriaxone có dạng bột hòa tan và hàm lượng ceftriaxone 1g, 2g, 250mg và 500mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ceftriaxone?
Bạn nên đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Bạn nên gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Tiêu chảy nước hoặc có máu;
Sốt, ớn lạnh, sưng hạch, nổi mẩn, ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác bị bệnh;
Đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi;
Chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng, nổi đốt tím hoặc đỏ dưới da;
Phát ban da, bầm tím, ngứa nặng, tê, đau, yếu cơ;
Da nhợt nhạt hoặc da vàng, màu sậm nước tiểu, lú lẫn hoặc yếu;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc đi không gì cả;
Động kinh (co giật);
Sưng, đau, hoặc kích thích nơi tiêm;
Phân màu phấn, đau dạ dày chỉ sau khi ăn một bữa ăn, buồn nôn, ợ nóng, đầy hơi, đau bụng nghiêm trọng có thể lan ra sau lưng;
Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, bỏng mắt, đau da, phát ban do hoặc tím da (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và nguyên nhân bị phồng rộp và bong tróc.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Đau, kích ứng hoặc có cục cứng nơi tiêm;
Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa;
Đau đầu chóng mặt, phản ứng thái quá;
Sưng ngứa lưỡi;
Đổ mồ hôi;
Ngứa hoặc khó chịu âm đạo.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc ceftriaxone có thể tương tác với thuốc nào?
Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng chung với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng, hoặc biện pháp phòng ngừa cần thiết khác. Hãy nói cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc hoặc thuốc không kê toa.
Bạn không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.
Calcium acetate;
Calcium chloride;
Calcium gluceptate;
Calcium gluconate;
Dung dịch Lactated ringer;
Dung dịch Ringer.
Thường không khuyến khích sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc khác, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng lúc, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc ceftriaxone không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ceftriaxone?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Thiếu máu;
Tiêu chảy;
Bệnh túi mật;
Viêm tụy;
Tiền sử bệnh dạ dày hoặc ruột (ví dụ như viêm đại tràng) – sử dụng thuốc một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;
Tăng bilirubin máu (bilirubin cao trong máu) – không được sử dụng cho trẻ sơ sinh (dưới 28 ngày tuổi) và trẻ sơ sinh non tháng có bệnh này;
Bệnh thận;
Bệnh gan nên sử dụng một cách thận trọng. Tác dụng có thể được tăng lên chậm loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể;
Bệnh gan nặng;
Suy dinh dưỡng – thuốc có thể làm tình trạng này tồi tệ hơn và bạn có thể cần dùng thêm vitamin K.