Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng chloroquine cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn phòng sốt rét
500 mg chloroquine photphat uống vào cùng một ngày mỗi tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị bệnh sốt rét
Từ 60 kg trở lên
1 g chloroquine photphat uống một liều ban đầu, tiếp theo là 500 mg chloroquine photphat uống sau 6-8 giờ, sau đó 500 mg chloroquine photphat uống mỗi ngày một lần vào 2 ngày tiếp theo.
Tổng liều: 2,5 g chloroquine photphat trong 3 ngày
Dưới 60 kg
Liều đầu tiên: uống 16,7 mg chloroquine photphat/kg
Liều thứ hai (6 giờ sau liều đầu tiên): Uống 8,3 mg chloroquine photphat/kg
Liều thứ ba (24 giờ sau liều đầu tiên): Uống 8,3 mg chloroquine photphat/kg
Liều thứ tư (36 giờ sau liều đầu tiên): Uống 8,3 mg chloroquine photphat/kg
Tổng liều: 41,7 mg chloroquine photphat/kg trong 3 ngày
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị bệnh amip
1 g chloroquine photphat uống một lần một ngày trong 2 ngày, sau đó 500 mg chloroquine photphat uống một lần mỗi ngày trong ít nhất 2-3 tuần.
Liều dùng thuốc chloroquine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em phòng sốt rét
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: 8,3 mg chloroquine photphat/kg uống vào cùng một ngày mỗi tuần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị bệnh sốt rét
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
Dưới 60 kg
Liều đầu tiên: Uống 16,7 mg chloroquine photphat
Liều thứ hai (6 giờ sau liều đầu tiên): Uống 8,3 mg chloroquine photphat/kg
Liều thứ ba (24 giờ sau liều đầu tiên): Uống 8,3 mg chloroquine photphat/kg
Liều thứ tư (36 giờ sau liều đầu tiên): Uống 8,3 mg chloroquine photphat/kg
Tổng liều: 41,7 mg chloroquine photphat /kg trong 3 ngày
Từ 60 kg trở lên:
Liều đầu tiên: Uống 1 g chloroquine photphat
Liều thứ hai (6 giờ sau liều đầu tiên): Uống 500 mg chloroquine photphat
Liều thứ ba (24 giờ sau liều đầu tiên): Uống 500 mg chloroquine photphat
Liều thứ tư (36 giờ sau liều đầu tiên): Uống 500 mg chloroquine photphat
Tổng liều: 2,5 g chloroquine photphat trong 3 ngày
Chloroquine có những hàm lượng nào?
Chloroquine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, dùng đường uống 500 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng chloroquine?
Một số người dùng thuốc này trong thời gian dài hoặc với liều cao đã bị hỏng võng mạc mắt. Ngưng dùng thuốc chloroquine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn khó tập trung, nếu bạn thấy vệt sáng hoặc nhấp nháy khi nhìn, hoặc nếu bạn nhận thấy bất kỳ vết sưng hoặc thay đổi màu sắc trong mắt.
Đến bệnh viện hay gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị tác dụng phụ nguy hiểm như:
Các vấn đề về tầm nhìn, đọc hoặc nhìn vật thể khó khăn, tầm nhìn bị mờ;
Mất thính lực hoặc ù tai;
Động kinh (co giật);
Nhược cơ nặng, mất sự phối hợp, phản xạ kém;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét , vàng da (vàng da hoặc mắt); hoặc
Các phản ứng nghiêm trọng về da – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kéo theo là phát ban đỏ hoặc tím (đặc biệt là ở mặt hoặc phần phía trên của cơ thể) và gây ra phồng rộp và bong tróc.
Các tác dụng phụ khác ít nghiêm trọng hơn có thể xảy ra. Hãy tiếp tục dùng thuốc chloroquine và nói với bác sĩ nếu bạn có gặp phải:
Tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng;
Rụng tóc tạm thời, thay đổi màu tóc; hoặc
Yếu cơ nhẹ;
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Chloroquine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Amifampridine;
Aurothioglucose;
Bepridil;
Cisapride;
Dronedarone;
Levomethadyl;
Mesoridazine;
Pimozide;
Piperaquine;
Sparfloxacin;
Terfenadine;
Thioridazine;
Ziprasidone.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Thuốc chống loạn nhịp (Acecainide; Ajmaline; Alfuzosin; Amiodarone; Aprindine; Azimilide; Bretylium; Disopyramide; Dofetilide; Flecainide; Hydroquinidine; Ibutilide; Ivabradine; Isradipine; Lidoflazine; Pirmenol; Prajmaline; Procainamide; Propafenone; Quinidine; Sematilide; Sotalol; Tedisamil;
Thuốc trị rối loạn tâm thần (Amisulpride; Asenapine; Chlorpromazine; Clozapine; Paliperidone; Quetiapine; Zotepine
Thuốc chống trầm cảm (Amitriptyline; Amoxapine; Aripiprazole; Citalopram; Clomipramine; Desipramine; Dibenzepin; Doxepin; Escitalopram; Fluoxetine; Imipramine; Nortriptyline; Protriptyline; Sertindole; Sultopride; Trifluoperazine; Trimipramine;
Thuốc kháng ung thư (Arsenic Trioxide; Buserelin Crizotinib; Dabrafenib; Dasatinib; Deslorelin; Dolasetron; Domperidone; Droperidol; Gonadorelin; Goserelin; Granisetron; Haloperidol; Histrelin; Iloperidone; Lapatinib; Leuprolide; Nafarelin; Nilotinib; Octreotide; Ondansetron; Pazopanib; Pixantrone; Risperidone; Sorafenib; Sunitinib; Toremifene; Triptorelin; Vandetanib; Vasopressin; Vemurafenib; Vinflunine;
Thuốc giảm đau gây nghiện (Apomorphine; Chloral Hydrate;Methadone; Trazodone;
Thuốc kháng histamine (Astemizole; Prochlorperazine; Promethazine;
Thuốc kháng sinh (Azithromycin; Clarithromycin; Erythromycin; Fluconazole;
Foscarnet; Gatifloxacin; Gemifloxacin; Ketoconazole; Levofloxacin; Lopinavir; Lumefantrine; Mefloquine; Metronidazole; Moxifloxacin; Norfloxacin; Ofloxacin; Pentamidine; Posaconazole; Quinine; Saquinavir; Spiramycin; Sulfamethoxazole; Telithromycin; Trimethoprim; Voriconazole;
Anagrelide;
Cimetidine;
Deferasirox;
Delamanid;
Enflurane;
Fingolimod;
Halofantrine;
Halothane;
Isoflurane;
Mifepristone;
Perflutren Lipid Microsphere;
Probucol;
Rabies Vaccine;
Ranolazine;
Salmeterol;
Sevoflurane;
Thuốc điện giải (Sodium Photphat; Sodium Photphat, Dibasic; Sodium Photphat, Monobasic);
Solifenacin;
Tetrabenazine;
Vardenafil;
Zolmitriptan.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Ciprofloxacin;
Cyclosporine;
Thuốc trị rối loạn tiêu hóa (Kaolin; Magaldrate; Magnesium Carbonate; Magnesium Hydroxide; Magnesium Oxide; Magnesium Trisilicate);
Praziquantel;
Proguanil.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới chloroquine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến chloroquine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Dị ứng với các hợp chất 4-aminoquinoline (ví dụ, hydroxychloroquine).
Các vấn đề về mắt hoặc tầm nhìn (ví dụ như, thay đổi võng mạc hoặc vùng nhìn thấy) gây ra bởi hợp chất 4-aminoquinoline -không nên sử dụng ở những bệnh nhân với tình trạng này.
Các vấn đề về máu hoặc tủy xương.
Các vấn đề về mắt hoặc tầm nhìn (ví dụ, thoái hóa điểm vàng, bệnh võng mạc).
Vấn đề về thính giác.
Yếu cơ
Bệnh rối loạn chuyển hóa porphyria.
Bệnh vẩy nến.
Các vấn đề về dạ dày hoặc ruột – Sử dụng một cách thận trọng thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn.
Bệnh động kinh, đã từng có tiền sử – Việc sử dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật.
Thiếu Glucose-6-photphat dehydrogenase (G6PD) – Có thể gây thiếu máu ở bệnh nhân có tình trạng này.
Bệnh thận.
Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng phụ có thể tăng lên vì quá trình loại bỏ chloroquine khỏi cơ thể chậm hơn.