Chlorothiazide

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Chlorothiazide

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng chlorothiazide cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị bệnh phù thũng

  • Uống hoặc truyền vào tĩnh mạch (IV): 500 đến 1000 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

Liều lượng thông thường cho người lớn điều trị tăng huyết áp

  • Uống hoặc truyền vào tĩnh mạch (IV): 500 đến 1000 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

Liều dùng chlorothiazide cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho bệnh nhi điều trị bệnh phù

Chú ý: Truyền tĩnh mạch chlorothiazide vào tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh và trẻ em vẫn chưa được chứng minh an toàn. Nếu cần thiết phải dùng phương pháp tiêm tĩnh mạch, nên sử dụng liều lượng thấp nhất có tác dụng. Khi bệnh nhân có thể dùng thuốc uống, hãy thay thế liều truyền tĩnh mạch bằng liều uống, sử dụng lịch trình liều dùng như đối với thuốc tiêm. Do sinh khả dụng của chlorothiazide dạng uống thường đa dạng, đặc biệt khi dùng liều cao, phản ứng bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

Trẻ dưới 6 tháng tuổi

Thuốc uống: 10-30 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

  • Liều tối đa: uống 375 mg/ngày.

  • Liều dùng có thể lên đến 40 mg/kg/ngày.

Truyền vào tĩnh mạch: 2-5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

  • Liều dùng có thể lên đến 20 mg/kg/ngày.

Trẻ lớn hơn 6 tháng tuổi và trẻ nhỏ.

Thuốc uống: 10-20 mg/kg/ngày chia làm 1 hoặc 2 lần.

  • Liều tối đa: uống 375 mg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi hoặc uống 1 g/ngày ở trẻ em từ 2-12 tuổi.

Truyền vào tĩnh mạch: 4 mg/kg/ngày chia làm 1 hoặc 2 lần.

  • Liều dùng có thể lên đến 20 mg/kg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị tăng huyết áp

Chú ý: Truyền tĩnh mạch chlorothiazide vào tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh và trẻ em vẫn chưa được chứng minh an toàn. Nếu cần thiết phải dùng phương pháp tiêm tĩnh mạch, nên sử dụng liều lượng thấp nhất có tác dụng. Khi bệnh nhân có thể dùng thuốc uống, hãy thay thế liều truyền tĩnh mạch bằng liều uống, sử dụng lịch trình liều dùng như đối với thuốc tiêm. Do sinh khả dụng của chlorothiazide dạng uống thường đa dạng, đặc biệt khi dùng liều cao, phản ứng bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

Trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Thuốc uống: 10-30 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

  • Liều tối đa: uống 375 mg/ngày.

  • Liều dùng có thể lên đến 40 mg/kg/ngày.

Truyền vào tĩnh mạch (không có nhãn): 2-5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

  • Liều dùng có thể lên đến 20 mg/kg/ngày.

Trẻ lớn hơn 6 tháng tuổi và trẻ nhỏ.

Thuốc uống: 10-20 mg/kg/ngày chia làm 1 hoặc 2 lần.

  • Liều tối đa: uống 375 mg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi hoặc uống 1 g/ngày ở trẻ em từ 2-12 tuổi.

Truyền vào tĩnh mạch: 4 mg/kg/ ngày chia làm 1 hoặc 2 lần.

  • Liều dùng có thể lên đến 20 mg/kg/ngày.

Chlorothiazide có những hàm lượng nào?

Chlorothiazide có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 500 mg.

  • Thuốc tiêm, tiêm tĩnh mạch 500 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng chlorothiazide?

Đi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Buồn nôn, nôn mửa và mệt, chán ăn, đau đầu, ảo giác, đau cơ, và/hoặc động kinh;

  • Lú lẫn, nhịp tim không đều, khát nước, đau chân, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn;

  • Đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường hoặc không tiểu được;

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;

  • Cảm giác tê hoặc ngứa ran;

  • Sốt, đau họng và đau đầu và da bị rộp nặng, bong tróc, và phát ban đỏ;

  • Bệnh vàng da (vàng da hoặc mắt).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Chóng mặt, cảm giác quay quay;

  • Tiêu chảy, táo bón, đau bụng;

  • Co thắt cơ;

  • Mất hứng thú trong quan hệ tình dục; hoặc

  • Nhìn mờ;

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Chlorothiazide có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng chung những loại thuốc nhất định bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Digoxin và các thuốc trị suy tim khác (Acetyldigoxin; Digitoxin; Digoxin; Digitalis Metildigoxin)

  • Arsenic Trioxide;

  • Bepridil;

  • Deslanoside;

  • Dofetilide;

  • Flecainide;

  • Ketanserin;

  • Lithium;

  • Teriflunomide.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Các thuốc giảm đau không steroid (Aceclofenac; Acemetacin; Aspirin; Bromfenac; Bufexamac; Celecoxib; Clonixin; Dexibuprofen; Dexketoprofen; Diclofenac; Diflunisal; Dipyrone; Etodolac; Etofenamate; Etoricoxib; Felbinac; Fenoprofen; Fepradinol; Feprazone; Floctafenine; Flufenamic Acid; Flurbiprofen; Ibuprofen; Ibuprofen Lysine; Indomethacin; Ketoprofen; ketorolac; Lornoxicam; Loxoprofen; Lumiracoxib; Meclofenamate; Mefenamic Acid; Meloxicam; Morniflumate; Nabumetone; Naproxen; Nepafenac; Niflumic Acid; Nimesulidel; Oxaprozin; Oxyphenbutazone; Phenylbutazone; Propyphenazone Parecoxib; Piketoprofen; Piroxicam; Pranoprofen; Proglumetacin; Rofecoxib; Proquazone; Sodium Salicylate; Sulindac; Salicylic Acid; Salsalate; Tenoxicam; Tiaprofenic Acid; Tolfenamic Acid; Tolmetin; Valdecoxib;

  • Các thuốc ức chế men chuyển (Alacepril; Benazepril; Captopril; Cilazapril; Delapril; Enalaprilat; Enalapril Maleate; Fosinopril,Imidapril, Lisinopril, Moexipril; Pentopril; Perindopril; Quinapril; Ramipril; Spirapril; Temocapril; Trandolapril; Zofenopril;

  • Amtolmetin Guacil;

  • Calcium;

  • Choline Salicylate;

  • Ginkgo;

  • Gossypol;

  • Licorice.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới chlorothiazide không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến chlorothiazide?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Chứng vô niệu (không có khả năng tạo ra nước tiểu) – không được sử dụng ở bệnh nhân có tình trạng này;

  • Bệnh hen suyễn;

  • Bệnh tiểu đường;

  • Bệnh gút;

  • Bệnh tăng canxi huyết;

  • Tăng cholesterol máu;

  • Tăng axit uric trong máu;

  • Giảm clorid huyết;

  • Hạ kali máu;

  • Giảm magie huyết;

  • Hạ natri máu;

  • Bệnh gan;

  • Chứng lupus ban đỏ hệ thống – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn.

  • Bệnh thận – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể tăng lên vì khả năng loại bỏ chậm hơn của thuốc từ cơ thể.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.