Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng chlorpromazine cho người lớn là gì?
Liều lượng thông thường cho người lớn điều trị rối loạn tâm thần:
Truyền vào cơ: Liều ban đầu 25-50 mg. Liều dùng có thể được lặp lại trong một giờ. Những liều tiếp theo có thể được tăng lên và dùng mỗi 2-4 giờ khi cần thiết.
Thuốc uống: Liều khởi đầu: 10 đến 25 mg uống 3 lần mỗi ngày. Tổng liều hàng ngày nên được tăng lên trong khoảng 20-50 mg mỗi 3 hoặc 4 ngày cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.
Liều duy trì điều trị: uống 200 mg/ngày
Một số bệnh nhân cần phải dùng liều cao (ví dụ, 800 mg mỗi ngày không phải là hiếm ở những bệnh nhân tâm thần đã xuất viện). Tăng liều dần dần cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát. Có thể chưa thấy được các cải thiện tối đa trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Tiếp tục liều tối ưu cho 2 tuần, sau đó giảm dần liều lượng với mức độ duy trì hiệu quả thấp nhất.
Liều lượng thông thường cho người lớn điều trị hưng cảm
Thuốc uống: 10 mg uống 3-4 lần một ngày hoặc 25 mg uống 2-3 lần mỗi ngày.
Các trường hợp nặng hơn: 25 mg uống 3 lần mỗi ngày.
Sau 1-2 ngày, có thể tăng liều từ 20 đến 50 mg/ngày trong khoảng vài tuần giữa.
Kiểm soát nhanh chóng các triệu chứng nghiêm trọng: 25 mg tiêm vào cơ một lần.
Lặp lại trong 1 giờ nếu cần thiết. Những liều tiếp theo nên được uống: 25-50 mg ba lần một ngày.
Truyền vào cơ: 25 mg tiêm một lần. Nếu cần thiết, có thể thêm liều tiêm 25-50 mg trong 1 giờ.
Tăng liều tiếp theo từ từ lên 400 mg mỗi 4-6 giờ trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.
Thông thường bệnh nhân sẽ yên tĩnh và hợp tác trong vòng 24 đến 48 giờ và liều uống có thể được thay thế.
Thuốc uống: 500 mg/ngày là đủ.
Tăng dần đến 2000 mg/ngày hoặc nhiều hơn nếu c���n thiết.
Thường sẽ không có lợi khi vượt quá 1000 mg/ngày trong thời gian dài.
Liều lượng thông thường cho người lớn điều trị chứng buồn nôn/ nôn mửa:
Thuốc uống: 10-25 mg mỗi 4-6 giờ. Nếu cần thiết, liều có thể được tăng lên.
Truyền vào cơ: 25 mg một lần. Nếu không giảm huyết áp, dùng 25-50 mg mỗi 3-4 giờ khi cần thiết, sau đó chuyển sang liều uống.
Trực tràng: Thuốc nhét hậu môn 100 mg mỗi 6-8 giờ khi cần thiết. Ở một số bệnh nhân, chỉ nên dùng nửa liều.
Liều lượng thông thường cho người lớn buồn nôn/nôn mửa trong khi phẫu thuật:
Truyền vào cơ: 12,5 mg một lần. Có thể lặp lại trong 30 phút nếu cần thiết và nếu không bị giảm hạ huyết áp.
Truyền vào tĩnh mạch 2 mg trong khoảng thời gian 2 phút. Không vượt quá 25 mg. Pha loãng đến 1 mg/ml.
Liều lượng thông thường cho người lớn giúp an thần nhẹ:
Giúp an thần nhẹ trước khi mổ hoặc phẫu thuật.
Thuốc uống: 25-50 mg, 2-3 giờ trước ca mổ.
Truyền vào cơ: 12,5-25 mg, 1-2 giờ trước ca mổ.
Liều lượng thông thường cho người lớn điều trị chứng nấc cục
Thuốc uống: 25 đến 50 mg, 3 đến 4 lần mỗi ngày.
Truyền vào cơ: Nếu triệu chứng kéo dài 2-3 ngày, dùng 25-50 mg truyền vào cơ.
Tiêm truyền vào tĩnh mạch:
Nếu triệu chứng còn tồn tại, sử dụng tiêm truyền tĩnh mạch chậm: 25-50 mg trong 500 đến 1000 mL nước muối.
Liều lượng thông thường cho người lớn điều trị chứng rối loạn chuyển hóa Porphyria:
Thuốc uống: 25 đến 50 mg, 3 đến 4 lần mỗi ngày.
Thường có thể ngưng sau vài tuần, nhưng cần duy trì điều trị cho một số bệnh nhân.
Truyền vào cơ: liều tiêm 25 mg 3-4 lần một ngày cho đến khi bệnh nhân có thể dùng thuốc uống.
Liều lượng thông thường cho người lớn điều trị bệnh uốn ván:
Truyền vào cơ: 25-50 mg 3-4 lần mỗi ngày, thường kết hợp với các loại thuốc an thần. Tổng liều và tần số liều dùng phải được xác định qua phản ứng của bệnh nhân, bắt đầu với liều thấp và từ từ tăng dần.
Truyền vào tĩnh mạch 25-50 mg pha loãng với ít nhất 1 mg/ml và truyền ở tốc độ 1 mg/phút.
Liều dùng chlorpromazine cho trẻ em là gì?
Liều dùng thông thường cho trẻ em cai thuốc
Dưới 1 tháng tuổi:
Hội chứng cai thuốc sơ sinh (cai từ việc sử dụng opioid của mẹ; kiểm soát thần kinh trung ương và các triệu chứng đường tiêu hóa):
Truyền vào cơ: ban đầu: 0,55 mg/kg/liều cho mỗi 6 giờ; đổi sang liều uống sau khoảng 4 ngày, giảm liều dần dần sau 2-3 tuần. Chú ý: Chlorpromazine hiếm khi được sử dụng cho hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh do tác dụng phụ như hạ thân nhiệt, rối loạn chức năng tiểu não, giảm ngưỡng co giật, và thay đổi bạch cầu ưa eosin.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị bệnh tâm thần phân liệt
6 tháng trở lên:
Thuốc uống: 0,5-1 mg/kg/liều uống mỗi 4-6 giờ; trẻ lớn hơn có thể dùng 200 mg/ngày hoặc cao hơn.
Tiêm vào cơ hoặc tiêm vào tĩnh mạch: 0,5-1 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ.
Liều tối đa khuyên dùng:
Dưới 5 tuổi (ít hơn 22.7 kg) 40 mg/ngày.
5 tuổi trở lên: (22.7 đến 45.5 kg): 75 mg/ngày.
Liều lượng thông thường cho trẻ em điều trị chứng buồn nôn/ nôn mửa:
Buồn nôn và nôn mửa
Thuốc uống: 0,5-1 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.
Tiêm vào cơ hoặc tiêm vào tĩnh mạch: 0,5-1 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ.
Liều tối đa khuyên dùng:
Dưới 5 tuổi (ít hơn 22.7 kg) 40 mg/ngày.
5 tuổi trở lên (22.7-45.5 kg):) 75 mg/ngày.
Chlorpromazine có những hàm lượng nào?
Chlorpromazine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén 25 mg, 100 mg.
Thuốc tiêm.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng chlorpromazine?
Đi cấp cứu nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngưng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị tác dụng phụ nguy hiểm như:
Co giật hoặc những chuyển động không kiểm soát được của mắt, môi, lưỡi, mặt, tay và chân;
Run (lắc không kiểm soát được), chảy nước dãi, nuốt khó, các vấn đề về thăng bằng hoặc đi lại;
Cảm thấy rất hồi hộp, bồn chồn, hoặc kích động;
Cảm giác như bạn sắp ngất;
Động kinh (ngất hoặc co giật);
Buồn nôn khi đau bụng, ngứa, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Da nhợt nhạt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, sốt, đau họng, các triệu chứng bệnh cúm;
Sốt cao, cơ bắp cứng, lú lẫn, đổ mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều, thở nhanh;
Suy nghĩ hoặc hành vi không bình thường;
Giảm thị lực vào ban đêm, thị lực kém không nhìn được bao quát, chảy nước mắt, tăng sự nhạy cảm với ánh sáng;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được.
Đau khớp hoặc sưng kèm theo sốt, sưng hạch, đau cơ, đau ngực, nôn mửa, và màu da không đều; hoặc
Nhịp tim chậm, mạch yếu, ngất xỉu, thở chậm (có thể ngừng thở).
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Chóng mặt, buồn ngủ, lo âu, khó ngủ (mất ngủ);
Vú to căng hoặc tiết ra mủ;
Những thay đổi trong chu kì kinh nguyệt;
Tăng cân, sưng ở tay hoặc chân;
Khô miệng hoặc nghẹt mũi, mắt mờ;
Táo bón; hoặc
Liệt dương, khó đạt cực khoái.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Chlorpromazine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Ớn lạnh hoặc dị ứng thuốc thuốc an thần, thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ bắp, và thuốc điều trị động kinh, trầm cảm hoặc lo âu có thể tương tác với chlorpromazine và gây ra các vấn đề về sức khỏe hoặc làm tăng tác dụng phụ. Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn thường xuyên sử dụng bất kỳ loại thuốc, hoặc bất cứ thuốc chống loạn thần kinh nào khác.
Hãy báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, đặc biệt là:
Atropine (Atreza, Sal-Tropine);
Lithium (Eskalith, Lithobid);
Phenytoin (Dilantin);
Thuốc kháng sinh;
Thuốc tránh thai hoặc estrogen thay thế hormone;
Thuốc huyết áp;
Thuốc chống đông máu ví dụ như warfarin (coumadin,jantoven);
Một số thuốc hen suyễn hoặc thuốc giãn phế quản;
Thuốc kiềm chế sự mất kiểm soát;
Insulin hay thuốc uống trị tiểu đường;
Thuốc cho buồn nôn, ói mửa, hoặc say tàu xe;
Thuốc điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh sốt rét;
Thuốc dùng để gây mê;
Thuốc dùng để chống loại bỏ sự cấy ghép các cơ quan;
Thuốc tê như lidocain hoặc novocain;
Chất kích thích hoặc thuốc ADHD;
Thuốc điều trị loét hoặc kích thích đại tràng, hoặc
Thuốc điều trị bệnh Parkinson, hoặc khối u tuyến yên.
Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới chlorpromazine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến chlorpromazine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.