Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng chlorpropamide cho người lớn là gì?
Liều lượng thông thường cho người lớn mắc bệnh tiểu đường loại 2
Liều khởi đầu: uống 250 mg một lần/ngày sau bữa ăn sáng.
Liều duy trì: uống 100-500 mg chia làm 1 hoặc 2 lần dùng. Sau 5-7 ngày điều trị ban đầu, nồng độ máu của chlorpropamide đạt mức ổn định. Có thể điều chỉnh liều dùng sau đó tăng hoặc giảm với gia số không vượt quá 50-125 mg trong vòng 3-5 ngày để kiểm soát tối ưu. Không nên điều chỉnh liều dùng quá thường xuyên.
Liều dùng cho người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường loại 2
Liều khởi đầu: uống 100-125 mg một lần/ngày sau bữa ăn sáng.
Liều dùng chlorpropamide cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Chlorpropamide có những hàm lượng nào?
Chlorpropamide có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén dùng đường uống, 100 mg, 250 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng chlorpropamide?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hạ đường huyết hoặc lượng đường trong máu thấp là những tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng chlorpropamide. Các triệu chứng bao gồm đau đầu, đói bụng, suy nhược, đổ mồ hôi, run, khó chịu, khó tập trung, thở nhanh, nhịp tim nhanh, ngất xỉu, hoặc co giật (hạ đường huyết nặng có thể gây tử vong). Hãy mang theo kẹo hoặc viên đường bên mình trong trường hợp lượng đường trong máu của bạn ở mức thấp.
Ngưng dùng chlorpropamide và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, yếu trong người bất thường;
Da tái, sốt, nhầm lẫn;
Khó tập trung, khó nhớ, cảm thấy không khỏe, gặp ảo giác;
Mê sảng, ngất xỉu;
Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
Đau nhói đầu, vã mồ hôi, buồn nôn nặng, khó thở, tim đập nhanh hay đập thình thịch, nhìn mờ, cảm giác quay cuồng;
Dị ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng trên của cơ thể) và gây phồng rộp,bong tróc.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, tiêu chảy;
Đói bụng;
Phát ban da nhẹ, mẩn đỏ, ngứa.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Chlorpropamide có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể thay đổi hiệu quả của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tài liệu này không chứa tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra. Giữ danh sách của tất cả sản phảm bạn đang sử dụng (bao gồm cả thuốc kê toa/thuốc không cần toa và các sản phẩm thảo dược) và nói với bác sĩ hoặc dược sĩ. Không bắt đầu, ngưng dùng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Thuốc trị tiểu đường dùng đường uống (Acarbose; Dulaglutide; Metreleptin).
Thuốc kháng sinh (Alatrofloxacin; Balofloxacin; Ciprofloxacin; Clinafloxacin: Enoxacin; Fleroxacin; Fluconazole; Flumequine; Gatifloxacin; Gemifloxacin; Grepafloxacin; Levofloxacin; Lomefloxacin; Moxifloxacin; Norfloxacin; Ofloxacin; Pefloxacin; Prulifloxacin; Rufloxacin; Sparfloxacin; Temafloxacin; Tosufloxacin; TrovafloxacinMesylate).
Thuốc trị loạn nhịp (Disopyramide).
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Thuốc trị tăng huyết áp (Acebutolol; Alprenolol; Atenolol;Betaxolol; Bevantolol; Bisoprolol; Bucindolol; Carteolol; Carvedilol; Celiprolol; Chlorthalidone; Choline Salicylate; Dilevalol; Esmolol; Fepradinol; Hydrochlorothiazide; Labetalol; Levobunolol; Mepindolol; Metipranolol; Metoprolol; Nadolol; Nebivolol; Oxaprozin; Oxprenolol; Penbutolol; Pindolol; Propranolol; Sotalol; Talinolol; Tertatolol; Timolol).
Thuốc kháng viêm không steroid (Aceclofenac; Acemetacin;mtolmetin Guacil; Aspirin; Bromfenac; Bufexamac; Celecoxib; Dexibuprofen; Dexketoprofen; Diclofenac; Clonixin; Diflunisal; Etodolac; Etofenamate; Etoricoxib; Felbinac; Fenoprofen; Feprazone; Floctafenine; Flufenamic Acid; Flurbiprofen; Ibuprofen; Ibuprofen Lysine; Indomethacin; Ketoprofen; Ketorolac; Lornoxicam; Loxoprofen; Lumiracoxib; Meclofenamate; Mefenamic Acid; Meloxicam; Morniflumate; Nabumetone; Naproxen; Nepafenac; Niflumic Acid; Nimesulide; Oxyphenbutazone; Parecoxib; Phenylbutazone; Piketoprofen; Piroxicam; Pranoprofen; Proglumetacin; Propyphenazone; Proquazone; Rofecoxib; Salicylic Acid; Salsalate; Sulindac; Tenoxicam; Tiaprofenic Acid; Tolfenamic Acid; Sodium Salicylate; Tolmetin; Valdecoxib).
Thuốc trị rối loạn lipid huyết (Clofibrate).
Thuốc kháng sinh (Chloramphenicol; Linezolid; Methylene Blue; Rifampin; Rifapentine; Sulfadiazine; Sulfamethoxazole).
Thuốc chống trầm cảm (Iproniazid; Isocarboxazid; Moclobemide; Nialamide;Các loại dược liệu (Psyllium; Bitter Melon; Dipyrone; Fenugreek; Garlic; Glucomannan; Guar Gum).
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới chlorpropamide không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Ethanol.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến chlorpropamide ?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Ngộ độc rượu;
Tuyến thượng thận hoặc tuyến yên hoạt động kém;
Suy dinh dưỡng;
Tình trạng thể chất yếu – Có thể khiến tác dụng phụ tồi tệ hơn.
Ketoacidosis (xetone trong máu);
Bệnh tiểu đường tuýp 1 – Không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân mắc bệnh này.
Thiếu men Glucose 6-phosphate dehydrogenase (G6PD) (thiếu enzyme) – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể gây thiếu máu tan máu (rối loạn máu) ở những bệnh nhân với tình trạng này.
Bệnh tim hoặc mạch máu – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.
Bệnh thận;
Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Tác dụng có thể gia tăng vì thuốc được loại bỏ chậm hơn ra khỏi cơ thể.