Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng cholestyramine cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng lipoprotein máu
Liều khởi đầu: uống 4g, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
Liều duy trì: uống 4g, 3 lần mỗi ngày trước khi ăn. Liều lượng thuốc nên được chỉ định rõ cho từng bệnh nhân và nên được dựa trên khả năng đáp ứng điều trị và dung nạp với các tác dụng phụ của thuốc. Liều lượng thuốc nên ở mức từ 8 đến 36 g mỗi ngày, chia thành 2 đến 4 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng lipoprotein máu tuýp IIa (tăng lipoprotein tỷ trọng thấp LDL)
Liều khởi đầu: uống 4g, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
Liều duy trì: uống 4g, 3 lần mỗi ngày trước khi ăn. Liều lượng thuốc nên được chỉ định rõ cho từng bệnh nhân và nên được dựa trên khả năng đáp ứng điều trị và dung nạp với các tác dụng phụ của thuốc. Liều lượng thuốc nên ở mức từ 8 đến 36 g mỗi ngày, chia thành 2 đến 4 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng lipoprotein máu tuýp IIb (tăng lipoprotein tỷ trọng thấp LDL + lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL)
Liều khởi đầu: uống 4g, 1 lần một ngày.
Liều dùng duy trì: uống 4g, 3 lần một ngày trước khi ăn. Liều lượng thuốc nên được chỉ định rõ cho từng bệnh nhân và nên được dựa trên khả năng đáp ứng điều trị và dung nạp với các tác dụng phụ của thuốc. Liều lượng thuốc nên ở mức từ 8 đến 36 g mỗi ngày, chia thành 2 đến 4 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ngứa do tắc mật một phần
Liều khởi đầu: uống 4g, 1 hoặc 2 lần một ngày.
Liều dùng duy trì: uống 4g, 3 lần một ngày trước khi ăn. Liều lượng thuốc nên được chỉ định rõ cho từng bệnh nhân và nên được dựa trên khả năng đáp ứng điều trị và dung nạp với các tác dụng phụ của thuốc. Liều lượng thuốc nên ở mức từ 8 đến 36 g mỗi ngày, chia thành 2 đến 4 liều
Liều dùng cholestyramine cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tăng lipoprotein máu
Liều khởi đầu:
Trẻ em
Trẻ em từ 10 đến 18 tuổi: uống 2 g mỗi ngày, chia thành các liều bằng nhau từ 2 đến 4 lần một ngày. Liều lượng thuốc nên được chỉ định rõ cho từng bệnh nhân và được dựa trên đáp ứng với điều trị và dung nạp với các tác dụng phụ của thuốc.
Liều duy trì:
Trẻ em
Trẻ em từ 10 đến 18 tuổi: uống từ 1 đến 8 g mỗi ngày, chia thành các liều bằng nhau dùng từ 2 đến 4 lần một ngày. Liều lượng thuốc nên được chỉ định rõ cho từng bệnh nhân và được dựa trên đáp ứng với điều trị và dung nạp với các tác dụng phụ của thuốc.
Cholestyramine có những dạng và hàm lượng nào?
Cholestyramine có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc bột dùng để pha hỗn dịch, đường uống: 4g/9g, 4g/5g.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cholestyramine?
Hãy nhờ đến sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn mắc bất kỳ các dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng tấy ở mặt, môi, lưỡi, họng.
Hãy gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Có máu trong nước tiểu;
Đau bụng dữ dội;
Đang bị táo bón;
Cảm giác thở ngắn;
Phân có màu đen, có máu, hoặc như hắc ín;
Dễ thâm tím hoặc chảy máu;
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Táo bón nhẹ, tiêu chảy;
Đau bụng, buồn nôn, chán ăn, thay đổi cân nặng;
Sưng phù hoặc đầy hơi;
Nấc cục hoặc miệng có vị chua;
Phát ban ở da hoặc ngứa;
Tấy rát ở lưỡi;
Ngứa hoặc tấy rát ở xung quanh vùng trực tràng ;
Đau cơ hoặc khớp xương;
Choáng váng, cảm giác quay cuồng; ù tai.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Cholestyramine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Cholestyramine có thể làm cho cơ thể bạn khó hấp thu các loại thuốc khác như:
Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven);
Digoxin (digitalis, Lanoxin);
Propranolol (Inderal);
Thuốc lợi tiểu;
Các hormone tuyến giáp như levothyroxine (Synthroid, Levoxyl, Levothroid);
Thuốc tránh thai hoặc thay thế hormon;
Thuốc trị co giật như phenytoin (Dilantin) and phenobarbital (Luminal, Solfoton);
Kháng sinh như amoxicillin (Amoxil, Trimox, others), doxycycline (Adoxa, Doryx, Oracea, Vibramycin), minocycline (Dynacin, Minocin, Solodyn, Vectrin), penicillin (BeePen-VK, Pen-Vee K, Veetids, others), tetracycline (Brodspec, Panmycin, Sumycin, Tetracap).
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cholestyramine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cholestyramine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Các vấn đề về chảy máu;
Táo bón;
Sỏi mật;
Bệnh tim hoặc mạch máu;
Bệnh trĩ;
Viêm loét dạ dày hoặc các vấn đề về dạ dày khác;
Giảm hoạt năng tuyến giáp – Cholestyramine có thể làm tình trạng này tồi tệ hơn;
Bệnsh thận – Làm tăng nguy cơ tiến triển các vấn đề về điện giải (vấn đề trong máu);
Bệnh phenylceton niệu – Phenylalanine trong aspartame là một thành phần không đường trong viên thuốc cholestyramine và nên tránh dùng. Aspartame có thể gây ra các vấn đề ở người mắc bệnh phenylceton niệu.