Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng cilostazol cho người lớn là gì?
Uống 100 mg hai lần một ngày, dùng ít nhất 30 phút trước hoặc 2 giờ sau khi ăn sáng và ăn tối.
Liều dùng cilostazol cho trẻ em là gì?
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Cilostazol có những hàm lượng nào?
Cilostazol có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén, dùng đường uống: 50 mg; 100 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cilostazol?
Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng như:
Nhức đầu dữ dội;
Nước tiểu có máu, tiểu buốt;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Đau ngực;
Cảm thấy khó thở;
Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Tim đập nhanh hoặc đập thình thịch;
Tiêu chảy, nôn mửa;
Yếu trong người, chóng mặt;
Chuột rút ở chân;
Tê hoặc ngứa ran;
Đau khớp;
Ho, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Cilostazol có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:
Riociguat.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Abciximab; Alteplase, Recombinant; Anagrelide; Apixaban; Clopidogrel; DabigatranEtexilate; Desirudin; Dipyridamole; Eptifibatide; Prasugrel; Rivaroxaban; Siltuximab; Ticlopidine; Tirofiban).
Thuốc kháng viêm không steroid (Aceclofenac; Acemetacin; AmtolmetinGuacil; Aspirin; Bromfenac; Bufexamac; Celecoxib; Clonixin; Dexibuprofen; Dexketoprofen; Diclofenac; Diflunisal; Dipyrone; Etodolac; Etofenamate; Etoricoxib; Felbinac; Fenoprofen; Fepradinol; Feprazone; Flufenamic Acid; Floctafenine; Flurbiprofen; Ibuprofen; Ibuprofen Lysine; Indomethacin; Ketoprofen; Ketorolac; Lornoxicam; Loxoprofen; Lumiracoxib; Meclofenamate; Mefenamic Acid; Meloxicam; Morniflumate; Nabumetone; Naproxen; Nefazodone; Nepafenac; Niflumic Acid; Nimesulide; Oxaprozin; Oxyphenbutazone; Parecoxib; Phenylbutazone; Piketoprofen; Piroxicam; Pranoprofen; Proglumetacin; Propyphenazone; Proquazone; Rofecoxib; Salicylic Acid; Sodium Salicylate; Salsalate; Sulindac; Tenoxicam; Tiaprofenic Acid; Tolfenamic Acid; Tolmetin; Valdecoxib)..
Thuốc kháng ung thư (Ceritinib; Crizotinib; Dabrafenib; Idelalisib; Mitotane; Nilotinib).
Thuốc trị loạn nhịp tim (Amiodarone).
Thuốc chống trầm cảm (Citalopram; Carbamazepine; Desvenlafaxine; Duloxetine; Escitalopram; Fluoxetine; Levomilnacipran; Milnacipran; Paroxetine; Sertraline; Venlafaxine; Vortioxetine).
Thuốc kháng sinh (Clarithromycin; Cobicistat; Piperaquine).
Thuốc giảm đau (Choline Salicylate; Fentanyl).
Thuốc chống động kinh (Primidone; Eslicarbazepine Acetate).
Alipogene Tiparvovec.
Eliglustat.
Fluvoxamine.
Ginkgo.
Sulfinpyrazone.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Diltiazem;
Erythromycin;
Ketoconazole;
Omeprazole.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cilostazol không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cilostazol ?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Tự chảy máu (bao gồm loét dạ dày tá tràng và chảy máu nội sọ);
Rối loạn máu hoặc đông máu;
Suy tim sung huyết – không nên sử dụng thuốc này;
Bệnh thận; hay
Bệnh gan – cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng;
Giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu trong máu thấp) – chú ý khi sử dụng.