Cimetidine

3 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Tên gốc: Cimetidine

Tên biệt dược:

Phân nhóm: thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét

Hoạt chất

Cimetidine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng cimetidine cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn bị loét tá tràng

  • Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp 300 mg mỗi 6-8 giờ. Ngoài ra, có thể truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 37,5-50 mg/giờ. hoặc đến tốc độ tối đa 100 mg/giờ (2,4 g/ngày).

  • Đường uống: uống 800 mg-1600 mg mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ. Ngoài ra, có thể dùng liều 300 mg bốn lần mỗi ngày, trong bữa ăn và trước khi đi ngủ, hoặc dùng 400 mg hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.

Liều thông thường cho người lớn để dự phòng loét tá tràng

  • Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp 300 mg một hoặc hai lần một ngày.

  • Đường uống: uống 400 mg mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.

Liều lượng thông thường cho người lớn bị viêm thực quản bào mòn

  • Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp 300 mg mỗi 6 giờ. Ngoài ra, có thể truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 50 mg/giờ, kèm với tăng tốc độ mỗi khoảng 25 mg/giờ cho đến tốc độ tối đa 100 mg/giờ (2,4 g/ngày).

  • Đường uống: uống 800 mg hai lần một ngày, hoặc uống 400 mg bốn lần mỗi ngày.

Liều thông thường cho người lớn để dự phòng loét do căng thẳng

  • Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp 300 mg mỗi 6 giờ. Ngoài ra, có thể truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 50 mg/giờ.

Liều thông thường cho người lớn bị xuất huyết đường tiêu hóa trên

  • Truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 50 mg/giờ trước khi tiêm tĩnh mạch bolus 150 mg. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 2,4 g.

Liều thông thường cho người lớn mắc hội chứng Zollinger-Ellison

  • Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp 300 mg mỗi 6 giờ. Ngoài ra, có thể truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 50 mg/giờ vào lúc khởi đầu. Tốc độ truyền dao động từ 40-600 mg/giờ, nhưng không được vượt quá tổng lượng hàng ngày 2,4 g.

  • Đường uống: uống 300 mg mỗi ngày bốn lần trong bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Liều thông thường cho người lớn bị loét dạ dày

  • Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp 300 mg mỗi 6 giờ. Ngoài ra, có thể truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 50 mg/giờ.

  • Đường uống: uống 800 mg mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ, hoặc 300 mg mỗi ngày bốn lần.

Liều thông thường cho người lớn trào ngược dạ dày thực quản

  • Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp 300 mg mỗi 6 giờ. Ngoài ra, có thể truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 50 mg/giờ. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 2,4 g.

  • Đường uống: uống 800 mg mỗi ngày hai lần hoặc 400 g mỗi ngày bốn lần.

Liều thông thường cho người lớn bị khó tiêu

  • Uống 200 mg ngay trước khi ăn (hoặc 30 phút trước khi ăn). Liều tối đa mỗi 24 giờ: 2 liều.

Liều dùng cimetidine cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em bị trào ngược dạ dày thực quản

  • Trẻ sơ sinh: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 5-10 mg/kg/ngày, chia thành các lần mỗi 8 đến 12 giờ.

  • Trẻ nhỏ: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 10-20 mg/kg/ngày, chia thành các lần mỗi 6 đến 12 giờ.

  • Trẻ em: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 20-40 mg/kg/ngày, chia thành các lần mỗi 6 đến 12 giờ.

Liều thông thường cho trẻ em bị khó tiêu

  • Trẻ lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi: dùng 200mg hai lần mỗi ngày; có thể dùng 30 phút trước khi ăn thức ăn hoặc nước uống có khả năng gây ợ nóng hay khó tiêu.

Cimetidine có những dạng và hàm lượng nào?

Cimetidine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén: 300 mg; 400 mg; 800 mg và 200mg dành cho trẻ em.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cimetidine?

Đến bệnh viện ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Ho, sốt, tức ngực, khó thở;

  • Phát ban đỏ hay phồng rộp da;

  • Vàng da (vàng da hoặc mắt);

  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;

  • Cảm thấy yếu trong người, mê sảng, mất phương hướng, hoặc lẫn lộn;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường;

  • Nhịp tim không đều;

  • Phát ban.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Cảm thấy chóng mặt, trầm cảm, hoặc kích động;

  • Sưng hoặc đau ngực (ở nam giới);

  • Đau khớp hoặc đau cơ;

  • Phát ban da nhẹ;

  • Đau đầu;

  • Tiêu chảy, buồn nôn, hoặc táo bón.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Cimetidine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn rượu bia tương tác tới cimetidine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cimetidine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiểu đường;

  • Hen suyễn hoặc rối loạn về phổi mãn tính;

  • Hệ thống miễn dịch suy yếu;

  • Ức chế tủy xương;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.