Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng cinacalcet cho người lớn là gì?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị cường cận giáp thứ cấp
Liều khởi đầu: uống 30 mg mỗi ngày một lần (không nên điều chỉnh liều cinacalcet thường xuyên hơn mỗi 2-4 tuần qua các liều lượng liên tục: 30, 60, 90, 120, và 180 mg, uống mỗi ngày một lần).
Liều duy trì: uống 30-180 mg mỗi ngày một lần.
Liều tối đa: uống 180 mg mỗi ngày một lần
Liều dùng thông thường cho người lớn bị tăng canxi máu do bệnh ác tính
Liều khởi đầu: uống 30 mg, hai lần một ngày (điều chỉnh liều dùng mỗi 2-4 tuần qua các liều lượng liên tục: 30 mg dùng hai lần mỗi ngày, 60 mg dùng hai lần mỗi ngày, 90 mg dùng hai lần mỗi ngày và 90 mg dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày).
Liều duy trì: uống 60 mg-360 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: uống 90 mg bốn lần mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị cường cận giáp nguyên phát
Liều khởi đầu: uống 30 mg, hai lần một ngày (điều chỉnh liều dùng mỗi 2-4 tuần qua các liều lượng liên tục: 30 mg dùng hai lần mỗi ngày, 60 mg dùng hai lần mỗi ngày, 90 mg dùng hai lần mỗi ngày và 90 mg dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày).
Liều duy trì: uống 60 mg-360 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: uống 90 mg bốn lần mỗi ngày.
Liều dùng cinacalcet cho trẻ em là gì?
Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ emdưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.
Cinacalcet có những dạng và hàm lượng nào?
Cinacalcet có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén: 30 mg; 60 mg; 90 mg.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cinacalcet?
Đến bệnh viện ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng sau: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Cảm thấy tê hoặc ngứa ran xung quanh miệng, tim đập nhanh hay chậm, căng hoặc co thắt cơ, phản xạ quá mức;
Động kinh (co giật);
Cảm thấy khó thở, thậm chí khi có gắng sức nhẹ;
Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;
Cảm giác muốn ngất xỉu.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;
Chán ăn;
Đau cơ, đau ngực nhẹ;
Chóng mặt;
Suy nhược.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Cinacalcet có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc:
Aripiprazole;
Clozapine;
Doxorubicin;
Doxorubicin Hydrochloride Liposome;
Eliglustat;
Fluoxetine.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:
Desipramine;
Itraconazole;
Ketoconazole.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cinacalcet không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cinacalcet?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh xương;
Bệnh tim;
Suy tim;
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ loạn nhịp tim, QT kéo dài);
Hạ huyết áp (huyết áp thấp);
Có tiền sử bị động kinh – Sử dụng một cách thận trọng. Cinacalcet có thể làm tình trạng này tồi tệ hơn.
Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng của cinacalcet có thể tăng do quá trình đào thải thuốc khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.