Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng ciprofloxacin cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn dự phòng bệnh than
Liều dự phòng cho người lớn đã phơi phiễm bệnh than do hít phải trực khuẩn than Bacillus anthracis
Tiêm tĩnh mạch: 400 mg mỗi 12 giờ.
Uống: 500 mg mỗi 12 giờ.
Việc điều trị nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi có nghi ngờ tiếp xúc hoặc đã xác định phơi nhiễm. Tổng thời gian điều trị (kết hợp tiêm tĩnh mạch và uống thuốc) là 60 ngày.
Liều thông thường cho người bị nhiễm trùng huyết
Nhiễm trùng huyết thứ cấp liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu do khuẩn Escherichia coli: tiêm tĩnh mạch 400 mg mỗi 12 giờ.
Việc điều trị nên được tiếp tục trong vòng 7-14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều thông thường cho người bị viêm phế quản
Đợt kịch phát của bệnh viêm phế quản mãn tính:
Nhẹ/trung bình: tiêm tĩnh mạch: 400 mg mỗi 12 giờ. Uống: 500 mg mỗi 12 giờ.
Nặng/phức tạp: tiêm tĩnh mạch: 400 mg mỗi 8 giờ. Uống: 750 mg mỗi 12 giờ.
Thời gian điều trị: 7-14 ngày.
Đồi với Ciprofloxacin 0,3%
Mắt:
Nhiễm khuẩn cấp tính: Khởi đầu nhỏ 1-2 giọt mỗi 15- 30 phút, giảm dần số lần nhỏ mắt xuống nếu bệnh đã thuyên giảm..
Các trường hợp nhiễm khuẩn khác: Nhỏ 1-2 giọt, 2-6 lần/ngày hoặc hơn nếu cần.
Bệnh đau mắt hột cấp và mãn tính: 2 giọt cho mỗi mắt, 2 4/lần mỗi ngày. Tiếp tục điều trị trong 1- 2 tháng hoặc lâu hơn.
Tai:
Khởi đầu nhỏ 2- 3 giọt mỗi 2- 3 giờ, giảm dần số lần nhỏ khi bệnh đã thuyên giảm.
Liều dùng ciprofloxacin cho trẻ em là gì?
Liều thông thường cho trẻ em dự phòng bệnh than
Liều dự phòng cho trẻ em đã phơi phiễm do hít phải trực khuẩn than Bacillus anthracis
Tiêm tĩnh mạch: 10 mg/kg mỗi 12 giờ (liều tối đa: 400 mg/liều).
Uống: 15 mg/kg mỗi 12 giờ (liều tối đa: 500 mg/liều).
Việc điều trị nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi có nghi ngờ tiếp xúc hoặc đã xác định phơi nhiễm. Tổng thời gian điều trị (kết hợp tiêm tĩnh mạch và thuốc uống) là 60 ngày.
Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn có biến chứng do khuẩn Escherichia coli:
1-18 tuổi:
Tiêm tĩnh mạch: 6-10 mg/kg mỗi 8 giờ (liều tối đa: 400 mg/liều).
Uống: 10-20 mg/kg mỗi 12 giờ (liều tối đa: 750 mg/liều).
Tổng thời gian điều trị (kết hợp tiêm tĩnh mạch và thuốc uống) là 10-21 ngày.
Đối với trẻ em, ciprofloxacin không phải là thuốc đầu tiên được lựa chọn do tỷ lệ mắc phản ứng bất lợi cao.
Ciprofloxacin có những dạng và hàm lượng nào?
Ciprofloxacin có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén bao phim, thuốc uống: 250 mg, 500 mg.
Hỗn dịch, thuốc uống: 5% (100 mL); 10% (100ml).
Ciprofloxacin nhỏ tai hoặc mắt.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng ciprofloxacin?
Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng ciprofloxacin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh hay đập mạnh;
Khớp bị đau đột ngột, có âm thanh lách tách hoặc lốp bốp, bầm tím, sưng, đau, cứng khớp, hoặc không thể cử động bất kỳ khớp xương nào;
Tiêu chảy nước hoặc có máu;
Nhầm lẫn, ảo giác, trầm cảm, có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;
Động kinh (co giật);
Đau đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, các vấn đề về thị lực, đau phía sau mắt;
Da tái hoặc vàng da, nước tiểu sẫm màu, sốt, suy nhược;
Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;
Dễ bầm tím hoặc chảy máu;
Tê, ngứa ran hoặc đau bất thường ở các vị trí trong cơ thể;
Có dấu hiệu phát ban da, dù nhẹ;
Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng trên của cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc da.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:
Buồn nôn, nôn mửa;
Chóng mặt hoặc buồn ngủ;
Nhìn mờ;
Cảm thấy lo lắng, bất an hoặc kích động;
Khó ngủ (mất ngủ hay gặp ác mộng).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Ciprofloxacin có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số thuốc khác mà bạn đang dùng.
Agomelatine;
Amifampridine;
Cisapride;
Dronedarone;
Lomitapide;
Mesoridazine;
Pimozide;
Piperaquine;
Sparfloxacin;
Thioridazine;
Tizanidine.
Không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất dùng thuốc ở một hoặc cả hai loại thuốc.
Acarbose;
Acecainide;
Acetohexamide;
Alfuzosin;
Alogliptin;
Alosetron;
Amiodarone;
Amitriptyline;
Amoxapine;
Anagrelide;
Apixaban;
Apomorphine;
Aripiprazole;
Arsenic trioxide;
Artemether;
Asenapine;
Astemizole;
Azimilide;
Azithromycin;
Bendamustine;
Benfluorex;
Bosutinib;
Bretylium;
Buserelin;
Canagliflozin;
Chlorpromazine;
Chlorpropamide;
Citalopram;
Clarithromycin;
Clomipramine
Clozapine;
Crizotinib;
Cyclobenzaprine;
Dabrafenib;
Dapagliflozin;
Dasatinib;
Delamanid;
Desipramine;
Deslorelin;
Disopyramide;
Dofetilide;
Dolasetron;
Domperidone;
Doxorubicin;
Doxorubicin hydrochloride liposome;
Droperidol;
Eliglustat;
Eltrombopag;
Erlotinib;
Erythromycin;
Escitalopram;
Everolimus;
Exenatide;
Fentanyl;
Fingolimod;
Flecainide;
Fluconazole;
Fluoxetine;
Gatifloxacin;
Gemifloxacin;
Gliclazide;
Glimepiride;
Glipizide;
Gliquidone;
Glyburide;
Gonadorelin;
Goserelin;
Granisetron;
Guar Gum;
Halofantrine;
Haloperidol;
Histrelin;
Hydrocodone;
Ibrutinib;
Ibutilide;
Ifosfamide;
Iloperidone;
Imipramine;
Insulin aspart, tái tổ hợp;
Insulin degludec;
Insulin detemir;
Insulin glargine, tái tổ hợp;
Insulin glulisine;
Insulin Human Isophane (NPH);
Insulin Human Regular;
Insulin lispro, tái tổ hợp;
Ivabradine;
Ketoconazole;
Lapatinib;
Leuprolide;
Levofloxacin;
Linagliptin;
Liraglutide;
Lopinavir;
Lumefantrine;
Lurasidone;
Mefloquine;
Metformin;
Methadone;
Metronidazole;
Mifepristone;
Miglitol;
Moricizine;
Moxifloxacin;
Nafarelin;
Naloxegol;
Nateglinide;
Nilotinib;
Norfloxacin;
Nortriptyline;
Octreotide;
Ofloxacin;
Ondansetron;
Paliperidone;
Pasireotide;
Pazopanib
Perflutren lipid microsphere;
Pioglitazone;
Pirfenidone;
Pomalidomide;
Posaconazole;
Pramlintide;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Promethazine;
Propafenone;
Protriptyline;
Quetiapine;
Quinidine;
Quinine;
Ranolazine;
Rasagiline;
Repaglinide;
Rosiglitazone;
Salmeterol;
Saquinavir;
Saxagliptin;
Sematilide;
Sevoflurane;
Simeprevir;
Simvastatin;
Sitagliptin;
Sodium phosphate;
Sodium phosphate, dibasic;
Sodium phosphate, monobasic;
Solifenacin;
Sorafenib;
Sotalol;
Sunitinib;
Tasimelteon;
Tedisamil;
Telavancin;
Telithromycin;
Terfenadine;
Teriflunomide;
Tetrabenazine;
Theophylline;
Tolazamide;
Tolbutamide;
Toremifene;
Trazodone;
Trifluoperazine;
Trimipramine;
Triptorelin;
Vandetanib;
Vardenafil;
Vemurafenib;
Vilanterol;
Vilazodone;
Vildagliptin;
Vinflunine;
Voriconazole;
Warfarin;
Ziprasidone.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng việc hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Nhôm carbonate;
Nhôm hydroxide;
Nhôm phosphate;
Betamethasone;
Canxi;
Chloroquine;
Corticotropin;
Cortisone;
Cosyntropin;
Cyclosporine;
Deflazacort;
Dexamethasone;
Diclofenac;
Didanosine;
Dihydroxyaluminum aminoacetate;
Dihydroxyaluminum sodium carbonate;
Dutasteride;
Fludrocortisone;
Fluocortolone;
Fosphenytoin;
Hydrocortisone;
Itraconazole;
Lanthanum carbonate;
Levothyroxine;
Magaldrate;
Magnesium carbonate;
Magnesium hydroxide;
Magnesium oxide;
Magnesium trisilicate;
Methylprednisolone;
MycophenolateMofetil;
Olanzapine;
Paramethasone;
Phenytoin;
Prednisolone;
Prednisone;
Probenecid;
Rifapentine;
Ropinirole;
Ropivacaine;
Sevelamer;
Sildenafil;
Sucralfate;
Triamcinolone;
Zolpidem.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới ciprofloxacin không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ciprofloxacin?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Nhịp tim chậm;
Tiểu đường;
Tiêu chảy;
Tiền sử bị nhồi máu cơ tim;
Bệnh tim (ví dụ, suy tim);
Vấn đề về nhịp tim (ví dụ, hội chứng QT kéo dài), hoặc có tiền sử gia đình mắc chứng này;
Hạ kali máu (nồng độ kali trong máu thấp), chưa được chữa trị;
Hạ magne (nồng độ magne trong máu thấp), chưa được chữa trị;
Bệnh gan, nặng;
Có tiền sử bị động kinh (co giật);
Có tiền sủ bị đột quỵ – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
Bệnh não (ví dụ như xơ cứng động mạch);
Bệnh thận nghiêm trọng;
Có tiền sử ghép nội tạng (ví dụ, tim, thận, hoặc phổi);
Có tiền sử mắc rối loạn về gân (ví dụ, viêm khớp dạng thấp) – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho các tác dụng phụ tồi tệ hơn;
Nhược cơ (nhược cơ nặng) – Không sử dụng ở bệnh nhân có tình trạng này.