Cisatracurium

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Cisatracurium

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng cisatracurium cho người lớn là gì?

Liều khởi đầu: 150 mcg/kg.

Liều duy trì: 30 mcg/kg mỗi 20 phút.

Truyền tĩnh mạch: liều khởi đầu, 3 mcg/kg/phút, tiếp tục truyền 1-2 mcg/phút sau khi ổn định.

Liều dùng cisatracurium cho trẻ em là gì?

Trẻ em >2 tuổi:

Thông qua truyền tĩnh mạch liên tục: liều khởi đầu, 3 mcg/kg/phút, tiếp tục truyền 1-2 mcg/kg/phút sau khi ổn định. Hoặc liều khởi đầu: 150 mcg/kg, tiếp theo là liều duy trì 20 mg/kg mỗi 9 phút.

Cisatracurium có những dạng và hàm lượng nào?

Cisatracurium có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch tiêm: 10 mg/5 mL; 200 mg/20 mL.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cisatracurium?

Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ, nhưng nhiều người không mắc phải hoặc tác dụng phụ không đáng kể. Không có tác dụng phụ thường gặp được báo cáo khi sử dụng cisatracurium. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng bất thường, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ. Hãy đến trung tâm y tế ngay lập tức nếu xảy ra bất cứ tác dụng phụ nặng nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng nặng (phát ban; nổi mề đay; khó thở; tức ngực; sưng miệng, mặt, môi, cổ họng, hoặc lưỡi) ;

  • Ngất xỉu;

  • Nóng bừng, ngứa;

  • Yếu cơ;

  • Phát ban;

  • Nhịp tim chậm hoặc nhịp tim không đều;

  • Chóng mặt nặng hoặc dai dẳng;

  • Nói hoặc thở khó khăn;

  • Thở khò khè.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Cisatracurium có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, đặc biệt là :

  • Aminoglycoside (ví dụ, gentamicin), bacitracin, clindamycin/lincomycin, colistin, cyclosporine, ketamine, lithium, thuốc tê tại chỗ (ví dụ, lidocaine), muối magne (ví dụ, magne sulfate), các polymyxin, kháng sinh nhóm polypeptide (ví dụ, actinomycin), procainamide , quinidine, quinine, natri colistimethate, kháng sinh nhóm tetracycline (ví dụ, doxycycline), trimethaphan, hoặc verapamil vì các thuốc này có thể làm tăng tác động và nguy cơ mắc tác dụng phụ của cisatracurium;

  • Carbamazepine, thuốc gây mê dạng hít (ví dụ, halothane), phenytoin, hoặc các theophylline (ví dụ, aminophylline) vì các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của cisatracurium.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới cisatracurium không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hư��ng đến cisatracurium?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.