Citalopram

1 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Citalopram

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng citalopram cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn bị trầm cảm

  • Liều khởi đầu: uống 20 mg mỗi ngày một lần.

  • Liều duy trì: 20-40 mg/ngày.

  • Liều khởi đầu có thể được tăng lên 20 mg không nhiều hơn một lần mỗi tuần đến liều tối đa 40 mg mỗi ngày.

Liều thông thường cho người cao tuổi bị trầm cảm

  • Liều tối đa 20 mg/ngày được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân trên 60 tuổi.

Liều dùng citalopram cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em bị trầm cảm

Trẻ em 11 tuổi:

  • Liều khởi đầu: uống 10 mg mỗi ngày một lần;

  • Tăng liều dùng từ từ 5 mg/ngày mỗi 2 tuần khi cần thiết; khoảng liều dùng: 20-40 mg/ngày.

12-18 tuổi:

  • Liều khởi đầu: uống 20 mg mỗi ngày một lần;

  • Tăng liều từ từ 10 mg/ngày, mỗi 2 tuần khi cần thiết; khoảng liều dùng: 20-40 mg/ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Trẻ em đến 11 tuổi:

  • Liều khởi đầu: uống 5-10 mg/ngày, mỗi ngày một lần;

  • Tăng liều dùng từ từ 5 mg/ngày mỗi 2 tuần khi cần thiết; khoảng liều dùng: 10-40 mg/ngày.

12 đến 18 tuổi:

  • Liều khởi đầu: uống 10-20 mg/ngày, mỗi ngày một lần;

  • Tăng liều từ từ 10 mg/ngày, mỗi 2 tuần khi cần thiết; khoảng liều dùng: 10-40 mg/ngày.

Citalopram có những dạng và hàm lượng nào?

Citalopram có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: 20 mg.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng citalopram?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới nào với bác sĩ của bạn như: thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, lo lắng, lên cơn hoảng loạn, khó ngủ, hoặc nếu bạn cảm thấy hấp tấp, dễ bị kích thích, kích động, hung hãn, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động (về tinh thần hoặc thể chất), tăng chán nản, hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị:

  • Cứng (thắt) cơ bắp, sốt cao, đổ mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, run, cảm giác muốn ngất;

  • Kích động, gặp ảo giác, phản xạ hoạt động quá mức, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mất phối hợp, cảm giác muốn ngất;

  • Đau đầu kèm đau thắt ngực và chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh hay đập mạnh;

  • Đau đầu, nói lắp, suy nhược nặng, chuột rút cơ bắp, cảm thấy không khỏe, động kinh (co giật), thở nông (có thể ngưng thở).

  • Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Buồn nôn nhẹ, tiêu chảy, dạ dày khó chịu, khô miệng;

  • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, ho;

  • Tăng tiết mồ hôi hoặc đi tiểu nhiều, thay đổi cân nặng;

  • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc gặp khó khăn để đạt cực khoái.

  • Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Citalopram có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Amifampridine;

  • Cisapride;

  • Clorgyline;

  • Dronedarone;

  • Fluconazole;

  • Furazolidone;

  • Iproniazid;

  • Isocarboxazid;

  • Ketoconazole;

  • Levomethadyl;

  • Linezolid;

  • Mesoridazine;

  • Xanh methylene;

  • Metoclopramide;

  • Moclobemide;

  • Nelfinavir;

  • Nialamide;

  • Pargyline;

  • Phenelzine;

  • Pimozide;

  • Piperaquine;

  • Posaconazole;

  • Procarbazine;

  • Rasagiline;

  • Selegiline;

  • Sparfloxacin;

  • Thioridazine;

  • Toloxatone;

  • Tranylcypromine;

  • Ziprasidone;

Không khuyến dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất dùng thuốc ở một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Abciximab;

  • Aceclofenac;

  • Acemetacin;

  • Acenocoumarol;

  • Acrivastine;

  • Alfuzosin;

  • Almotriptan;

  • Amiodarone;

  • Amitriptyline;

  • Amoxapine;

  • AmtolmetinGuacil;

  • Anagrelide;

  • Ancrod;

  • Anisindione;

  • Antithrombin III human;

  • Apixaban;

  • Apomorphine;

  • Ardeparin;

  • Aripiprazole;

  • Arsenic trioxide;

  • Artemether;

  • Asenapine;

  • Aspirin;

  • Astemizole;

  • Azithromycin;

  • Bedaquiline;

  • Bivalirudin;

  • Bromfenac;

  • Bufexamac;

  • Bupropion;

  • Buserelin;

  • Carbamazepine;

  • Celecoxib;

  • Ceritinib;

  • Certoparin;

  • Chloramphenicol;

  • Chloroquine;

  • Chlorpromazine;

  • Choline salicylate;

  • Cilostazol;

  • Cimetidine;

  • Ciprofloxacin;

  • Clarithromycin;

  • Clomipramine;

  • Clonixin;

  • Clopidogrel;

  • Clozapine;

  • Cobicistat;

  • Crizotinib;

  • Cyclobenzaprine;

  • Dabrafenib;

  • Dalteparin;

  • Danaparoid;

  • Dasatinib;

  • Defibrotide;

  • Delamanid;

  • Dermatan sulfate;

  • Desirudin;

  • Deslorelin;

  • Desvenlafaxine;

  • Dexfenfluramine;

  • Dexibuprofen;

  • Dexketoprofen;

  • Dextroamphetamine;

  • Dextromethorphan;

  • Diclofenac;

  • Dicumarol;

  • Diflunisal;

  • Dipyridamole;

  • Dipyrone;

  • Disopyramide;

  • Dofetilide;

  • Dolasetron;

  • Domperidone;

  • Droperidol;

  • Duloxetine;

  • Efavirenz;

  • Eletriptan;

  • Enoxaparin;

  • Eptifibatide;

  • Erythromycin;

  • Escitalopram;

  • Eslicarbazepine acetate;

  • Esomeprazole;

  • Etodolac;

  • Etofenamate;

  • Etoricoxib;

  • Felbamate;

  • Felbinac;

  • Fenfluramine;

  • Fenoprofen;

  • Fentanyl;

  • Fepradinol;

  • Feprazone;

  • Fingolimod;

  • Flecainide;

  • Floctafenine;

  • Axit flufenamic;

  • Fluoxetine;

  • Flurbiprofen;

  • Fluvoxamine;

  • Fondaparinux;

  • Formoterol;

  • Frovatriptan;

  • Gatifloxacin;

  • Gemifloxacin;

  • Gonadorelin;

  • Goserelin;

  • Granisetron;

  • Halofantrine;

  • Haloperidol;

  • Heparin;

  • Histrelin;

  • Hydroxytryptophan;

  • Ibuprofen;

  • Ibuprofen lysine;

  • Ibutilide;

  • Idelalisib;

  • Iloperidone;

  • Indomethacin;

  • Iobenguane I 123;

  • Itraconazole;

  • Ivabradine;

  • Ketoprofen;

  • Ketorolac;

  • Lansoprazole;

  • Lapatinib;

  • Leuprolide;

  • Levofloxacin;

  • Levomilnacipran;

  • Lopinavir;

  • Lorcaserin;

  • Lornoxicam;

  • Loxoprofen;

  • Lumefantrine;

  • Lumiracoxib;

  • Meclofenamate;

  • Axit mefenamic;

  • Mefloquine;

  • Meloxicam;

  • Meperidine;

  • Methadone;

  • Metronidazole;

  • Mifepristone;

  • Milnacipran;

  • Mirtazapine;

  • Mitotane;

  • Modafinil;

  • Morniflumate;

  • Moxifloxacin;

  • Nabumetone;

  • Nadroparin;

  • Nafarelin;

  • Naproxen;

  • Naratriptan;

  • Nepafenac;

  • Axit niflumic;

  • Nilotinib;

  • Nimesulide;

  • Norfloxacin;

  • Nortriptyline;

  • Octreotide;

  • Ofloxacin;

  • Omeprazole;

  • Ondansetron;

  • Oxaprozin;

  • Oxcarbazepine;

  • Oxyphenbutazone;

  • Paliperidone;

  • Palonosetron;

  • Pantoprazole;

  • Parecoxib;

  • Parnaparin;

  • Paroxetine;

  • Pasireotide;

  • Pazopanib;

  • Pentosan polysulfate sodium;

  • Perflutren lipid microsphere;

  • Phenindione;

  • Phenprocoumon;

  • Phenylbutazone;

  • Piketoprofen;

  • Piroxicam;

  • Pranoprofen;

  • Prasugrel;

  • Primidone;

  • Probenecid;

  • Procainamide;

  • Prochlorperazine;

  • Proglumetacin;

  • Promethazine;

  • Propafenone;

  • Propyphenazone;

  • Proquazone;

  • Protriptyline;

  • Quetiapine;

  • Quinidine;

  • Quinine;

  • Rabeprazole;

  • Ranolazine;

  • Reviparin;

  • Risperidone;

  • Rizatriptan;

  • Rofecoxib;

  • Axit salicylic;

  • Salmeterol;

  • Salsalate;

  • Saquinavir;

  • Sertraline;

  • Sevoflurane;

  • Sibutramine;

  • Siltuximab;

  • Sodium phosphate;

  • Sodium phosphate, dibasic;

  • Sodium phosphate, monobasic;

  • Sodium salicylate;

  • Solifenacin;

  • Sorafenib;

  • Sotalol;

  • St John’s Wort;

  • Sulindac;

  • Sumatriptan;

  • Sunitinib;

  • Tacrolimus;

  • Tapentadol;

  • Telithromycin;

  • Tenoxicam;

  • Terfenadine;

  • Tetrabenazine;

  • Axit tiaprofenic;

  • Ticlopidine;

  • Tinzaparin;

  • Tirofiban;

  • Tizanidine;

  • Axit tolfenamic;

  • Tolmetin;

  • Topiramate;

  • Toremifene;

  • Tramadol;

  • Trazodone;

  • Trifluoperazine;

  • Trimipramine;

  • Triptorelin;

  • Tryptophan;

  • Valdecoxib;

  • Vandetanib;

  • Vardenafil;

  • Vemurafenib;

  • Vilanterol;

  • Vilazodone;

  • Vinflunine;

  • Voriconazole;

  • Vortioxetine;

  • Warfarin;

  • Zolmitriptan.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng việc điều trị với hai loại thuốc này có thể là hướng tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Desipramine;

  • Ginkgo;

  • Imipramine;

  • Irinotecan;

  • Liti;

  • Metoprolol;

  • Rifampin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới citalopram không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến citalopram?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Rối loạn lưỡng cực (tâm trạng rối loạn kèm hưng cảm và trầm cảm), hoặc có nguy cơ mắc tình trạng này;

  • Vấn đề về chảy máu;

  • Tăng nhãn áp góc đóng;

  • Hạ natri máu (nồng độ natri trong máu thấp);

  • Có tiền sử bị hưng cảm;

  • Có tiền sử bị động kinh – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng sẵn có tồi tệ hơn;

  • Nhịp tim chậm;

  • Nhồi máu cơ tim, gần đây;

  • Suy tim;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ, hội chứng QT dài bẩm sinh);

  • Hạ kali máu (nồng độ kali trong máu thấp);

  • Hạ magne máu (nồng độ magne trong máu thấp) – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng sẵn có tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.