Claminat

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Tổng quan

Thuốc Claminat được dùng để điều trị các vấn đề do vi khuẩn gây ra như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm xoang, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn hậu sản,… hoặc được sử dụng để dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

Tá dược: Aerosil, Acid citric, Natricitrat, Natri benzoat, Aspartam, Bột mùi dâu, Mannitol, HPMC.

Thuốc Claminat được dùng để điều trị các vấn đề do vi khuẩn gây ra như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm xoang, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn hậu sản,… hoặc được sử dụng để dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

Hoạt chất

Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 250mg, Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 31.25mg

Liều dùng

Liều dùng: được biểu thị theo hàm lượng amoxicillin trong thuốc dạng phối hợp.

  • Người lớn và trẻ em trên 40kg:

           + Liều thông thường: 01 gói mỗi 8 giờ/lần.

           + Trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 02 gói mỗi 8 giờ/lần, trong 05 ngày.

  • Trẻ em dưới 40kg:

           + Liều thông thường: 20mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ.

           + Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ, trong 05 ngày.

  • Đối với bệnh nhân suy thận: việc điều chỉnh liều tùy theo độ thanh thải creatinin.
  • Liều uống dành cho người lớn bị suy thận:

Độ thanh thải Creatinin

Liều uống (tính theo hàm lượng amoxicillin)

> 30 mL/phút

Không cần chỉnh liều

15 - 30 mL/phút

Liều thông thường cách nhau từ 12 - 18 giờ/lần.

5 - 15 mL/phút < 5 mL/phút

Liều thông thường cách nhau từ 20 - 36 giờ/lần.

Liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần.

Chạy thận nhân tạo

02 gói giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 02 gói sau mỗi lần thẩm phân.

- Liều uống dành cho trẻ em bị suy thận:

Độ thanh thải Creatinin

Liều uống (tính theo hàm lượng amoxicillin)

> 30 mL/phút

Không cần điều chỉnh liều.

Từ 10 - 30 mL/phút

25 mg/kg cân nặng, 2 lần mỗi ngày.

< 10 mL/phút

25 mg/kg cân nặng/ngày.

Cách dùng

  • Hòa bột thuốc trong một ít nước trước khi uống.
  • Nên uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.
  • Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với các thành phần cùa thuốc hoặc kháng sinh nhóm penicillin, cephalosporin.
  • Tiền sử vàng da.
  • Suy gan.
  • Bệnh nhân phenylketon niệu (do thuốc có chứa aspartam).

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: tiêu chảy, ngứa, buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
  • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:       

  • Nếu có các phản ứng dị ứng, phải ngừng liệu pháp amoxicillin và ngay lập tức cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicllin hoặc cephalosporin nữa.
  • Viêm đại tràng giả mạc: Nhẹ: ngừng thuốc; Nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống. Do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này.
  • Probenecid làm giảm sự đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đảo thải của Acid clavulanic.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin.
  • Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng Allopurinol cùng với Amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin.
  • Các chất kìm khuẩn như: Acid fusidlc, Cloramphenicol, Tetracylin có thể làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của Amoxicillin.
  • Amoxicillin làm giảm bài tiết Methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hoá và hệ tạo máu.

Bảo quản

  • Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Lái xe

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ

Phụ nữ mang thai

  • Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trinh sinh sản của động vật (chuột) đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì có ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Phụ nữ đang cho con bú

  • Một lượng rất nhỏ thuốc có thể khuếch tán vào sữa mẹ gây nguy cơ mẫn cảm ở trẻ. Nên cân nhắc sử dụng thuốc cho đối tượng này. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang cho con bú.

Dạng bào chế

Đóng gói

  • Hộp 12 gói x 1g.

Hạn dùng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.