Clavulanate + Ticarcillin

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025
  1. Trang chủ
  2. Tra cứu
  3. Tra cứu thuốc
  4. Clavulanate + Ticarcillin

Hoạt chất

Clavulanate + Ticarcillin

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết ��ịnh dùng thuốc.

Liều dùng clavulanate + ticarcillin cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm phổi do hít phải

Tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 đến 6 giờ.

Thời gian: Điều trị các bệnh nhiễm trùng kỵ khí gây viêm phổi cần được tiếp tục cho đến sau khi thâm nhiễm đã hết, đôi khi cần 2-4 tháng điều trị.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn

Tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 giờ.

Thời gian: 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng huyết

3,1 g tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.

Thời gian: 14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng ở cổ sâu

Tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 đến 6 giờ.

Thời gian: 3 hoặc 4 tuần, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm nội mạc tử cung

Nhiễm trùng mức độ vừa: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng mức độ nặng: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (thành phần ticarcillin) 4 giờ.

Thời gian: liệu pháp tiêm nên được tiếp tục trong ít nhất 24 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt, hết đau đớn, và số lượng bạch cầu đã bình thường hóa. Điều trị bằng doxycycline trong 14 ngày được khuyến cáo nếu nhiễm Chlamydia ở bệnh nhân sau sinh muộn (nên ngừng việc cho con bú).

Liều dùng clavulanate + ticarcillin cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụng

Trẻ sơ sinh:

  • 0-4 tuần, cân nặng 1199 g trở xuống: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 12 giờ;

  • 0-6 ngày, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 12 giờ;

  • 0-6 ngày, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 8 giờ;

  • 7 ngày đến 4 tuần, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 8 giờ;

  • 7 ngày đến 4 tuần, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 8 giờ.

Ngoài ra, tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày (phần ticarcillin) chia mỗi 6-8 giờ đã được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh đủ tháng.

  • 2 tháng hoặc ít hơn: tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày (ticarcillin thành phần) chia mỗi 6-8 giờ

  • 3 tháng tuổi trở lên:

Nếu trẻ nặng 59 kg trở xuống:

Nhiễm trùng nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 25-50 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng nặng: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 4 giờ; cách thay thế, tiêm tĩnh mạch từ 50 đến 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 6 giờ đã được khuyến cáo.

Nếu trẻ nặng 60 kg trở lên:

Nhiễm trùng nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng nặng: tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 giờ.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng khớp

Trẻ sơ sinh:

  • 0-4 tuần, cân nặng 1199 g trở xuống: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 12 giờ;

  • 0-6 ngày, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 12 giờ;

  • 0-6 ngày, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 8 giờ;

  • 7 ngày đến 4 tuần, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 8 giờ;

  • 7 ngày đến 4 tuần, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 8 giờ.

Ngoài ra, tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày (phần ticarcillin) chia mỗi 6-8 giờ đã được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh đủ tháng.

  • 2 tháng hoặc ít hơn: tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày (ticarcillin thành phần) chia mỗi 6-8 giờ.

  • 3 tháng tuổi trở lên:

Nếu trẻ nặng 59 kg trở xuống:

Nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 25-50 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 6 giờ

Nhiễm trùng nặng: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 4 giờ; cách khác, tiêm tĩnh mạch từ 50 đến 75 mg/kg (thành phần ticarcillin) mỗi 6 giờ đã được khuyến cáo.

Nếu trẻ nặng 60 kg trở lên:

Nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng nặng: tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 giờ.

Clavulanate + ticarcillin có những dạng và hàm lượng nào?

Clavulanate + ticarcillin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Bột pha tiêm 3 g ticarcillin và 0,1 g clavulanic;

  • Dung dịch tiêm 3 g ticarcillin và 0,1 g clavulanic mỗi 100 ml.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng clavulanate + ticarcillin?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

  • Tiêu chảy có nước hoặc có máu;

  • Có máu trong nước tiểu, muốn đi tiểu gấp, đi tiểu đau hoặc khó khăn;

  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;

  • Khô miệng, khát nước, lú lẫn, đi tiểu nhiều, đau cơ hay yếu cơ, nhịp tim nhanh, cảm thấy choáng váng, ngất xỉu;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Sốt, đau họng và đau đầu với phồng rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;

  • Đau ngực;

  • Co giật.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Tiêu chảy nhẹ, đầy hơi, đau bụng;

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa;

  • Đau khớp hoặc đau cơ;

  • Đau đầu;

  • Phát ban da hoặc ngứa;

  • Đau, sưng, hoặc nóng rát nơi tiêm thuốc;

  • Nhiễm nấm âm đạo (ngứa hoặc tiết dịch).

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy cho chuyên gia y tế biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, đặc biệt:

  • Thuốc chống đông máu (ví dụ, heparin, warfarin) vì nguy cơ chảy máu có thể tăng lên;

  • Probenecid bởi vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của clavulanate + ticarcillin;

  • Kháng sinh nhóm tetracycline (ví dụ, doxycycline), vì các thuốc này có thể làm giảm tác dụng của clavulanate + ticarcillin;

  • Methotrexate vì nguy cơ tác dụng phụ của methotrexate có thể tăng lên do clavulanate + ticarcillin;

  • Kháng sinh nhóm aminoglycoside (như gentamicin), mycophenolate, hoặc thuốc tránh thai đường uống (ví dụ, thuốc tránh thai) vì hiệu quả của các thuốc này có thể giảm do clavulanate + ticarcillin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới clavulanate + ticarcillin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng  sức khỏe nào ảnh hưởng đến clavulanate + ticarcillin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.