Tổng quan
Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng clomipramine cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trầm cảm:
Liều khởi đầu: 25 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: Có thể tăng đến 100 mg mỗi ngày trong 2 tuần đầu tiên.
Liều tối đa: 250 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế:
Liều khởi đầu: 25 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: Có thể tăng đến 100 mg mỗi ngày trong 2 tuần đầu tiên.
Liều tối đa: 250 mg/ ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn hoảng sợ:
Liều khởi đầu: 25 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: Có thể tăng đến 100 mg mỗi ngày trong 2 tuần đầu tiên.
Liều tối đa: 250 mg/ngày.
Liều dùng clomipramine cho trẻ em như thế nào?
Trẻ em từ 10 đến 17 tuổi:
Liều khởi đầu: 25 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: Có thể tăng tới 3 mg/kg hoặc 100 mg, dùng bất cứ liều nào thấp hơn trong 2 tuần đầu tiên.
Liều tối đa: 3 mg/kg/ngày hoặc 200 mg, dùng bất cứ liều nào thấp hơn.
Clomipramine có những dạng và hàm lượng nào?
Chlomipramine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nang 5 mg, 25 mg, 50 mg, 75 mg.
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng clomipramine?
Bạn cần nhờ sự hỗ trợ y tế khẩn cấp nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới xuất hiện hoặc trở nên tệ hơn cho bác sĩ của bạn, chẳng hạn như: những thay đổi về tâm trạng hoặc hành vi, lo lắng, hoảng loạn, khó ngủ, hoặc nếu bạn cảm thấy hấp tấp, dễ bị kích thích, kích động, thù địch, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động (về tinh thần hoặc thể chất), chán nản , hoặc có những suy nghĩ tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc:
Nhịp tim nhanh, run hoặc lắc;
Nhầm lẫn, cực kỳ sợ hãi, những suy nghĩ làm tổn thương chính mình;
Kích động, ảo giác, sốt, phản xạ quá mức, nôn mửa, tiêu chảy, mất sự phối hợp, ngất xỉu;
Tiểu tiện khó hoặc đau;
Cứng đơ (cứng nhắc) cơ bắp;
Động kinh (co giật);
Cảm giác mệt mỏi, suy nhược, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu mũi, chảy máu nướu răng), da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở.
Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, chán ăn, táo bón;
Cảm giác lo lắng, bồn chồn, chóng mặt, buồn ngủ, hoặc mệt mỏi;
Khó ngủ (mất ngủ);
Thèm ăn hoặc thay đổi cân nặng cơ thể;
Vấn đề về trí nhớ, khó tập trung;
Tăng tiết mồ hôi, tê hoặc ngứa ran;
Thay đổi về thị lực;
Giảm ham muốn tình dục, liệt dương, hoặc khó đạt cực khoái.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Clomipramine có thể tương tác với thuốc nào?
Mặc dù những loại thuốc nhất định hầu như không nên dùng chung với nhau nhưng trong một số trường hợp hai loại thuốc khác nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ thuốc kê toa hay không kê toa (OTC) nào.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng:
Amifampridine;
Bepridil;
Cisapride;
Dronedarone;
Furazolidone;
Grepafloxacin;
Iproniazid;
Isocarboxazid;
Linezolid;
Mesoridazine;
Xanh methylene;
Metoclopramide;
Moclobemide;
Pargyline;
Phenelzine;
Pimozide;
Piperaquine;
Procarbazine;
Ranolazine;
Rasagiline;
Selegiline;
Sparfloxacin;
Thioridazine;
Toloxatone;
Tranylcypromine.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc nào dưới đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc:
Alfuzosin;
Almotriptan;
Amiodarone;
Amitriptyline;
Amoxapine;
Amprenavir;
Anagrelide;
Apomorphine;
Aripiprazole;
Arsen trioxide;
Artemether;
Asenapine;
Astemizole;
Atazanavir;
Azithromycin;
Bromocriptine;
Bupropion;
Buserelin;
Chloroquine;
Chlorpromazine;
Ciprofloxacin;
Citalopram;
Clarithromycin;
Clonidine;
Crizotinib;
Cyclobenzaprine;
Dabrafenib;
Dasatinib;
Delamanid;
Desipramine;
Deslorelin;
Desvenlafaxine;
Dextromethorphan;
Disopyramide;
Dofetilide;
Dolasetron;
Domperidone;
Droperidol;
Epinephrine;
Erythromycin;
Escitalopram;
Eslicarbazepine acetate;
Etilefrine;
Fingolimod;
Flecainide;
Fluconazole;
Fluoxetine;
Frovatriptan;
Gatifloxacin;
Gemifloxacin;
Gonadorelin;
Goserelin;
Granisetron;
Halofantrine;
Haloperidol;
Histrelin;
Hydroxytryptophan;
Ibutilide;
Iloperidone;
Imipramine;
Indacaterol;
Iobenguane I 123;
Ivabradine;
Ketoconazole;
Lapatinib;
Leuprolide;
Levalbuterol;
Levofloxacin;
Levomilnacipran;
Levothyroxine;
Lopinavir;
Lorcaserin;
Lumefantrine;
Mefloquine;
Meperidine;
Methadone;
Methoxamine;
Metronidazole;
Midodrine;
Mifepristone;
Mirtazapine;
Moricizine;
Morphine;
Morphine sulfate liposome;
Moxifloxacin;
Nafarelin;
Naratriptan;
Nefopam;
Nilotinib;
Norepinephrine;
Norfloxacin;
Nortriptyline;
Octreotide;
Ofloxacin;
Olanzapine;
Olodaterol;
Ondansetron;
Oxilofrine;
Oxymorphone;
Paliperidone;
Palonosetron;
Pasireotide;
Pazopanib;
Peginterferon alfa-2b;
Perflutren lipid microsphere;
Phenylephrine;
Pixantrone;
Posaconazole;
Procainamide;
Prochlorperazine;
Promethazine;
Propafenone;
Protriptyline;
Quetiapine;
Quinidine;
Quinine;
Saquinavir;
Sertraline;
Sevoflurane;
Natri phosphate;
Natri phosphate, dibasic;
Natri phosphate, monobasic;
Solifenacin;
Sorafenib;
Sotalol;
Sumatriptan;
Sunitinib;
Tapentadol;
Telavancin;
Telithromycin;
Terfenadine;
Tetrabenazine;
Toremifene;
Tramadol;
Trazodone;
Trifluoperazine;
Trimipramine;
Triptorelin;
Umeclidinium;
Vandetanib;
Vardenafil;
Vasopressin;
Vemurafenib;
Venlafaxine;
Vilanterol;
Vinflunine;
Voriconazole;
Vortioxetine;
Ziprasidone.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc:
Acenocoumarol;
Arbutamine;
Atomoxetine;
Cannabis;
Dicumarol;
Enalaprilat;
Enalapril maleate;
Fluvoxamine;
Modafinil;
Paroxetine;
Phenprocoumon;
S-Adenosylmethionine;
Axir valproic;
Yohimbine.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới clomipramine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến clomipramine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
U tuyến thượng thận (như u nguyên bào thần kinh, u tủy thượng thận);
Bệnh tim;
Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức) – sử dụng thận trọng vì có thể khiến tác dụng phụ trở nên trầm trọng hơn;
Những thay đổi về hành vi hay tâm trạng (như hung hăng và hoảng loạn);
Rối loạn lưỡng cực (rối loạn tâm trạng với điên cuồng và trầm cảm), hoặc có nguy cơ mắc các tình trạng này;
Có tiền sử bị trầm cảm;
Bệnh tăng nhãn áp (góc đóng);
Bệnh thận;
Bệnh gan;
Có tiền sử bị chứng điên cuồng hoặc hưng cảm nhẹ;
Rối loạn tâm thần (bệnh tâm thần);
Tâm thần phân liệt (bệnh tâm thần);
Có tiền sử bị động kinh;
Có tiền sử bị bí tiểu (khó tiểu tiện) – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn;
Nhồi máu cơ tim, gần đây – không được sử dụng ở bệnh nhân mắc tình trạng này.