Clonidine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Clonidine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng  clonidine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

Liều khởi đầu (đường uống): 0,1 mg, uống hai lần mỗi ngày (buổi sáng và trước khi đi ngủ).

Liều duy trì: 0,2-0,6 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Liều khởi đầu (miếng dán): Clonidine TTS-1 (0,1 mg/24 giờ) dán một lần một tuần.

Liều duy trì: Nếu sau 1-2 tuần không giảm huyết áp, hãy tăng liều bằng cách thêm một miếng TTS-1 khác hoặc thay bằng một miếng dán lớn hơn.

Sự gia tăng liều trên 2 miếng clonidine TTS-3 thường không đi kèm đến hiệu quả bổ sung.

Viên nén phóng thích kéo dài:

Liều khởi đầu: 0,17 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ. Có thể tăng thêm 0,09 mg uống mỗi ngày một lần hàng tuần nếu cần thiết cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn.

Liều duy trì: 0,17 mg đến 0,52 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.

Hỗn dịch phóng thích kéo dài uống:

Liều khởi đầu: 0,17 mg (2 ml) uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ. Có thể tăng thêm 0,09 mg (1 mL) uống mỗi ngày một lần hàng tuần nếu cần thiết cho đến khi đạt được liều mong muốn.

Liều duy trì: 0,17 mg đến 0,52 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.

Liều dùng thông thường cho người lớn để trị đau:

Tiêm truyền liên tục ngoài màng cứng:

Liều khởi đầu: 30 mcg/ giờ.

Có thể điều chỉnh lên hoặc xuống tùy thuộc vào sự giảm các cơn đau và sự xuất hiện các tác dụng phụ.

Liều tối đa: 40 mg/giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn được chẩn đoán bị u tủy thượng thận:

0,3 mg uống một lần. Chỉ dùng clonidine sau khi xác định được giới hạn của nồng độ catecholamine trong huyết tương. Có thể thu được 2 mẫu để xác định giới hạn này sau 5 phút mỗi đợt từ liều tiêm tĩnh mạch sau khi bệnh nhân đã giữ tư thế nằm ngửa sau 90 phút (phải tiêm liên tục vì mỗi lần tiêm kim mới  có thể sẽ làm tăng nồng độ catecholamine và làm sai kết quả xét nghiệm).

Sau khi dùng liều clonidine khởi đầu, ba mẫu máu được lấy mỗi giờ có thể được dùng để đo nồng độ catecholamine trong huyết tương.

Nói chung, bệnh nhân tăng huyết áp và u tủy thượng thận KHÔNG cho thấy sự giảm nồng độ catecholamine huyết tương sau xét nghiệm này, nhưng trái lại bệnh nhân tăng huyết áp không bị u tủy thượng thận thì có. Các xét nghiệm âm tính sai đã được báo cáo.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị tăng huyết áp cấp tính:

Dùng 0,2 mg uống một lần. Có thể thêm liều bổ sung 0,1 mg và dùng mỗi giờ để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân có trình trạng này. Hãy nhận thức rõ về nguy cơ đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim hoặc các vấn đề khác liên quan đến tăng huyết áp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Tổng liều tối đa được khuyên dùng hàng ngày trong bất kỳ trường hợp tăng huyết áp cấp tính nào là 0,8 mg.

Một số bác sĩ báo cáo tác dụng khá thấp trong việc hạ huyết áp của clonidin ở những bệnh nhân bị chấn thương cột sống vì cơ chế của thuốc này là tác động lên hệ thần kinh trung ương để ức chế trương lực giao cảm thần kinh ngoại biên làm hạ huyết áp nhưng hệ thống giữa thần kinh trung ương và ngoại biên đã bị gián đoạn ở những bệnh nhân này.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị hội chứng cai rượu:

Dùng 0,1 mg, uống hai lần một ngày hoặc miếng dán TTS-1 (0,1 mg) mỗi tuần một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị chứng lo âu:

Dùng 0,1 mg, uống hai lần một ngày hoặc miếng dán TTS-1 (0,1 mg) mỗi tuần một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị hội chứng ngưng thuốc benzodiazepine:

Dùng 0,1 mg, uống hai lần một ngày hoặc miếng dán TTS-1 (0,1 mg) mỗi tuần một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng đau nửa đầu

Dùng 0,1 mg, uống hai lần một ngày hoặc miếng dán TTS-1 (0,1 mg) mỗi tuần một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc các triệu chứng tiền mãn kinh:

Dùng 0,1 mg, uống hai lần một ngày hoặc miếng dán TTS-1 (0,1 mg) mỗi tuần một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn để cai hút thuốc:

Dùng 0,1 mg, uống hai lần một ngày hoặc miếng dán TTS-1 (0,1 mg) mỗi tuần một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn lưỡng cực:

Dùng 0,1 mg, uống hai lần một ngày hoặc miếng dán TTS – 1 (0,1 mg) mỗi tuần một lần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị hội chứng ngưng thuốc opiate:

Dùng 0,2 mg, uống hai lần một ngày hoặc  miếng dán TTS-2 (0,2 mg) mỗi tuần một lần.

Liều dùng clonidine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh rối loạn tăng động giảm chú ý:  

Có thể sử dụng riêng lẻ hoặc dùng như một  thuốc hỗ trợ cho các thuốc kích thích thần kinh khác.

Dạng thuốc phóng thích tức thời (chỉ định không chính thống trên nhãn):

Trẻ em từ 45 kg trở xuống:

Liều khởi đầu: 0,05 mg uống trước khi đi ngủ. Tăng tuần tự mỗi 3-7 ngày tăng thêm 0,05 mg, 2 lần mỗi ngày, sau đó 3 lần mỗi ngày, sau đó 4 lần mỗi ngày.

Liều tối đa: uống 0,2 mg/ngày cho bệnh nhân cân nặng 27-40,5 kg; 0,3 mg/ngày cho bệnh nhân cân nặng 40,5-45 kg.

Khi ngưng điều trị, giảm dần dần từ 1 đến 2 tuần.

Trẻ em trên 45 kg:

Liều khởi đầu: 0,1 mg uống trước khi đi ngủ. Tăng tuần tự mỗi 3-7 ngày tăng thêm 0,1 mg, 2 lần mỗi ngày, sau đó 3 lần mỗi ngày, sau đó 4 lần mỗi ngày.

Liều tối đa: 0,4 mg/ngày.

Khi ngưng điều trị, giảm dần dần từ 1 đến 2 tuần.

Dạng phóng thích kéo dài (Kapva {R}):

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu: 0,1 mg uống trước khi đi ngủ. Tăng thêm 0,1 mg/ngày mỗi 7 ngày cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn. Nên uống hai lần mỗi ngày (chia đều hoặc chia liều cao hơn trước khi đi ngủ).

Liều tối đa: uống 0,4 mg/ngày.

Chú ý: Việc điều trị duy trì trên 5 tuần chưa được đánh giá.

Khi ngưng thuốc, cần phải giảm liều hàng ngày ít hơn hoặc bằng 0,1 mg mỗi 3-7 ngày.

Dạng thuốc dán trên da: Trẻ em có thể chuyển sang liệu pháp điều trị với dạng thuốc dán sau khi liều uống được tăng liều lên tối ưu và ổn định; có thể dùng một liều dán lên da tương đương với tổng liều uống hàng ngày.

Liều clonidine phóng thích kéo dài, có thể dùng như một trị liệu đơn lẻ hoặc liệu pháp phối hợp thêm với một chất kích thích, tùy theo tình trạng cá nhân và đáp ứng điều trị. Liều dùng nên được bắt đầu với một viên nén 0,1 mg trước khi đi ngủ, và liều hàng ngày nên được điều chỉnh tăng dần từ 0,1 mg/ngày hàng tuần cho đến khi đạt được liều mong muốn. Nên uống hai lần một ngày, chia đều hoặc sử dụng liều cao hơn trước khi đi ngủ.

Clonidine có những dạng và hàm lượng nào?

Clonidine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 0,1 mg; 0,2 mg; 0,3 mg.

  • Thuốc tiêm 150 mcg/ml.

  • Miếng dán 0,1 mg; 0,2 mg.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng clonidine?

Bạn cần nhờ sự hỗ trợ y tế khẩn cấp nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tim đập nhanh;

  • Nhịp tim rất chậm (ít hơn 60 nhịp đập mỗi phút);

  • Cảm thấy khó thở, thậm chí có khi phải gắng sức nhẹ;

  • Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;

  • Nhầm lẫn, ảo giác;

  • Dốt, da nhợt nhạt;

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được;

  • Tê hoặc cảm giác lạnh ở bàn tay hoặc bàn chân;

  • Cảm giác như sắp ngất;

  • Kích ứng nặng da, mẩn đỏ, sưng, rát hay phồng rộp nơi dán các miếng dán.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Cảm giác chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, hay hồi hộp;

  • Khô miệng;

  • Khô hoặc nóng rát mắt, mờ mắt;

  • Đau đầu, đau cơ hoặc đau khớp;

  • Buồn nôn, nôn mửa, táo bón, chán ăn;

  • Khó ngủ (mất ngủ);

  • Tiểu nhiều vào ban đêm;

  • Da nổi mẩn hoặc ngứa;

  • Giảm ham muốn tình dục, liệt dương;

  • Phát ban da, đổi màu, hoặc kích ứng nhẹ nơi dán các miếng dán.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Clonidine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc dưới đây không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Amifampridine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc nào dưới đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acebutolol;

  • Amitriptyline;

  • Amoxapine;

  • Atenolol;

  • Betaxolol;

  • Bevantolol;

  • Bisoprolol;

  • Carteolol;

  • Celiprolol;

  • Clomipramine;

  • Crizotinib;

  • Desipramine;

  • Dilevalol;

  • Diltiazem;

  • Dothiepin;

  • Doxepin;

  • Esmolol;

  • Imipramine;

  • Insulin Degludec;

  • Levobunolol;

  • Lofepramine;

  • Metipranolol;

  • Metoprolol;

  • Mirtazapine;

  • Nadolol;

  • Nebivolol;

  • Nortriptyline;

  • Oxprenolol;

  • Penbutolol;

  • Pindolol;

  • Propranolol;

  • Protriptyline;

  • Sotalol;

  • Tertatolol;

  • Timolol;

  • Trimipramine;

  • Verapamil.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc dưới đây sẽ có khả năng tăng nguy cơ mắc phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Cyclosporine;

  • Fluphenazine;

  • Mepivacaine;

  • Naloxone;

  • Yohimbine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới clonidine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến clonidine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Nhịp tim chậm;

  • Suy mạch vành, nặng;

  • Mất nước;

  • Nhồi máu cơ tim, gần đây;

  • Block tim;

  • Bệnh về mạch máu hoặc tim;

  • Rối loạn nhịp tim;

  • Có tiền sử bị hạ huyết áp (huyết áp thấp);

  • Bệnh thận nghiêm trọng;

  • Các vấn đề về dạ dày hoặc đường ruột;

  • Có tiền sử bị đột quỵ;

  • Có tiền sử bị ngất (xỉu) – sử dụng một cách thận trọng vì có thể khiến tác dụng phụ trở nên tồi tệ hơn.

  • Bệnh thận – bạn có thể yêu cầu liều thuốc thấp hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.