Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng clopidogrel cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị đột quị thiếu máu cục bộ:
Dùng 75 mg uống một lần trong ngày với thức ăn hay không.
Điều trị kèm với aspirin nên được bắt đầu và tiếp tục kết hợp với clopidogrel.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhồi máu cơ tim:
Dùng 75 mg uống một lần trong ngày với thức ăn hoặc không.
Điều trị kèm với aspirin nên được bắt đầu và tiếp tục kết hợp với clopidogrel.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị hội chứng mạch vành cấp tính – điều trị dự phòng:
Dùng 75 mg uống một lần trong ngày với thức ăn hay không.
Điều trị kèm với aspirin nên được bắt đầu và tiếp tục kết hợp với clopidogrel.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh động mạch ngoại biên:
Dùng 75 mg uống một lần trong ngày với thức ăn hay không.
Điều trị kèm với aspirin nên được bắt đầu và tiếp tục kết hợp với clopidogrel.
Liều dùng clopidogrel cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Clopidogrel có những dạng và hàm lượng nào?
Clopidogrel có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén 75 mg; 300 mg.
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng clopidogrel?
Bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Ngừng sử dụng clopidogrel và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:
Chảy máu mũi hoặc chảy máu không ngừng;
Phân có máu hoặc như hắc ín, có máu trong nước tiểu;
Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;
Tê đột ngột hoặc yếu, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;
Đau đầu đột ngột, rối loạn, vấn đề với tầm nhìn, lời nói, hoặc thăng bằng;
Da tái, suy nhược, sốt, hoặc vàng da (hoặc mắt);
Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm tím hoặc đỏ dưới da của bạn.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Clopidogrel có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc nào dưới đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Aceclofenac;
Acemetacin;
Acenocoumarol;
Alipogene Tiparvovec;
Alteplase, tái tổ hợp;
Amlodipin;
Amtolmetin guacil;
Anagrelide;
Apixaban;
Argatroban;
Aspirin;
Bivalirudin;
Bromfenac;
Bufexamac;
Bupropion;
Celecoxib;
Choline salicylate;
Cilostazol;
Cimetidine;
Citalopram;
Clevidipine;
Clonixin;
Dabigatran etexilate;
Dalteparin;
Danaparoid;
Desirudin;
Desvenlafaxine;
Dexibuprofen;
Dexketoprofen;
Diclofenac;
Diflunisal;
Diltiazem;
Dipyridamole;
Dipyrone;
Drotrecogin alfa;
Duloxetine;
Enoxaparin;
Eptifibatide;
Escitalopram;
Eslicarbazepine acetate;
Esomeprazole;
Etodolac;
Etofenamate;
Etoricoxib;
Etravirine;
Felbamate;
Felbinac;
Felodipin;
Fenoprofen;
Fepradinol;
Feprazone;
Floctafenine;
Fluconazole;
Axit flufenamic;
Fluoxetine;
Flurbiprofen;
Fluvoxamine;
Fondaparinux;
Heparin;
Ibuprofen;
Ibuprofen lysine;
Indomethacin;
Isradipine;
Ketoconazole;
Ketoprofen;
Ketorolac;
Lepirudin;
Levomilnacipran;
Lornoxicam;
Loxoprofen;
Lumiracoxib;
Meclofenamate;
Acid mefenamic;
Meloxicam;
Milnacipran;
Morniflumate;
Nabumetone;
Naproxen;
Nefazodone;
Nepafenac;
Nicardipin;
Nifedipine;
Axit niflumic;
Nimesulide;
Nimodipine;
Nisoldipine;
Omeprazole;
Oxaprozin;
Oxyphenbutazone;
Parecoxib;
Paroxetine;
Phenindione;
Phenprocoumon;
Phenylbutazone;
Piketoprofen;
Piroxicam;
Pranoprofen;
Proglumetacin;
Propyphenazone;
Proquazone;
Protein C;
Rabeprazole;
Rivaroxaban;
Rofecoxib;
Axit salicylic;
Salsalate;
Sertraline;
Sibutramine;
Natri salicylate;
Sulindac;
Tenoxicam;
Axit tiaprofenic;
Ticlopidine;
Tinzaparin;
Axit tolfenamic;
Tolmetin;
Valdecoxib;
Venlafaxine;
Verapamil;
Voriconazole;
Vortioxetine;
Warfarin.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.
Amiodarone;
Atorvastatin;
Fosphenytoin;
Cây bạch quả;
Lovastatin;
Phenytoin;
Simvastatin;
Vitamin A.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới clopidogrel không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:
Bưởi chùm.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến clopidogrel?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Chảy máu (ví dụ, viêm loét dạ dày tá tràng, chấn thương đầu) – không nên sử dụng cho bệnh nhân có tình trạng này.
Đột quị gần đây.
Thiếu máu thoáng qua (TIA hoặc đột quỵ nhỏ) – có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn.