Clozapine

2 lượt xem
Cập nhật: 18/11/2025

Hoạt chất

Clozapine

Liều dùng

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng clozapine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tâm thần phân liệt hay ngăn ngừa các hành vi tự tử:

Người lớn: lần đầu tiên, 12,5 miligam (mg) mỗi ngày một liều duy nhất hoặc 2 lần mỗi ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều khi cần thiết. Tuy nhiên, liều thường không quá 900 mg mỗi ngày.

Liều dùng clozapine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Clozapine có những dạng và hàm lượng nào?

Clozapine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 25 mg; 100 mg;

  • Thuốc tiêm 50 mg/2 ml.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng clozapine?

Bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Nhiễm trùng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong có thể xảy ra trong khi điều trị với clozapine. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có dấu hiệu bị nhiễm trùng như:

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;

  • Loét miệng và cổ họng;

  • Ho, đau họng;

  • Nhịp tim nhanh;

  • Thở nhanh và nông.

Ngừng sử dụng clozapine và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào:

  • Đau đầu kèm với đau ngực và chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh hay đập mạng;

  • Co giật;

  • Phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;

  • Mệt mỏi bất thường, khó thở;

  • Cảm thấy khó thở (ngay cả vào ban đêm hoặc khi gắng sức nhẹ), sưng ở tay hoặc chân của bạn;

  • Cảm giác như bạn có thể đi ra ngoài;

  • Tim đập chậm, mạch yếu, thở chậm (có thể ngừng thở);

  • Đường huyết cao (tăng khát, đói, hơi thở mùi trái cây, đi tiểu nhiều, buồn ngủ);

  • Cơ bắp cứng lại, sốt cao, đổ mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, run;

  • Co giật hoặc cử động không kiểm soát được ở mắt, môi, lưỡi, mặt, tay và chân;

  • Buồn nôn, nôn, chán ăn, vàng da (hoặc mắt).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Táo bón;

  • Khô miệng, nhìn mờ;

  • Chảy nước dãi, đặc biệt là vào ban đêm;

  • Tăng tiết mồ hôi;

  • Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác quay;

  • Khó ngủ.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Clozapine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây là không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn dùng.

  • Amifampridine;

  • Cisaprid;

  • Dronedaron;

  • Droperidol;

  • Fluconazole;

  • Ketoconazole;

  • Mesoridazine;

  • Metoclopramide;

  • Nelfinavir;

  • Pimozide;

  • Piperaquine;

  • Posaconazole;

  • Saquinavir;

  • Sparfloxacin;

  • Terfenadine;

  • Thioridazine;

  • Ziprasidone.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc nào dưới đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất dùng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Abiraterone acetate;

  • Alfuzosin;

  • Amiodarone;

  • Amoxapin;

  • Amprenavir;

  • Anagrelide;

  • Apomorphine;

  • Aprepitant;

  • Aripiprazole;

  • Armodafinil;

  • Asen trioxide;

  • Asenapine;

  • Astemizol;

  • Atazanavir;

  • Azithromycin;

  • Balofloxacin;

  • Bedaquiline;

  • Bepridil;

  • Besifloxacin;

  • Boceprevir;

  • Bosentan;

  • Bupropion;

  • Buserelin;

  • Buspirone;

  • Caffeine;

  • Carbamazepine;

  • Ceritinib;

  • Chloroquine;

  • Chlorpromazine;

  • Cimetidine;

  • Cinacalcet;

  • Cinoxacin;

  • Ciprofloxacin;

  • Citalopram;

  • Clarithromycin;

  • Clobazam;

  • Cobicistat;

  • Conivaptan;

  • Crizotinib;

  • Cyclobenzaprine;

  • Dabrafenib;

  • Darunavir;

  • Dasatinib;

  • Deferasirox;

  • Delamanid;

  • Deslorelin;

  • Dexamethasone;

  • Diltiazem;

  • Disopyramide;

  • Disulfiram;

  • Dofetilide;

  • Dolasetron;

  • Domperidone;

  • Doxorubicin;

  • Doxorubicin hydrochloride liposome;

  • Efavirenz;

  • Enoxacin;

  • Enzalutamide;

  • Erythromycin;

  • Escitalopram;

  • Eslicarbazepine acetate;

  • Ethinyl estradiol;

  • Etravirine;

  • Famotidine;

  • Fentanyl;

  • Fingolimod;

  • Flecainide;

  • Flumequine;

  • Fluoxetine;

  • Fluvoxamine;

  • Fosamprenavir;

  • Fosphenytoin;

  • Gatifloxacin;

  • Gemifloxacin;

  • Gonadorelin;

  • Goserelin;

  • Granisetron;

  • Halofantrine;

  • Histrelin;

  • Hydromorphone;

  • Hydroquinidine;

  • Ibutilide;

  • Idelalisib;

  • Iloperidone;

  • Imatinib;

  • Indinavir;

  • Itraconazole;

  • Ivabradine;

  • Lapatinib;

  • Leuprolide;

  • Levofloxacin;

  • Lithium;

  • Lomefloxacin;

  • Lomitapide;

  • Lopinavir;

  • Lumefantrine;

  • Mate;

  • Mefloquine;

  • Methadone;

  • Methoxsalen;

  • Metronidazole;

  • Mexiletin;

  • Mibefradil;

  • Miconazole;

  • Mifepristone;

  • Milnacipran;

  • Mitotane;

  • Mizolastine;

  • Modafinil;

  • Montelukast;

  • Moricizine;

  • Morphine;

  • Morphine sulfate liposome;

  • Moxifloxacin;

  • Nadifloxacin;

  • Nafarelin;

  • Nafcillin;

  • Axit nalidixic;

  • Nefazodone;

  • Nevirapine;

  • Nilotinib;

  • Norfloxacin;

  • Octreotide;

  • Ofloxacin;

  • Omeprazole;

  • Oxcarbazepine;

  • Acid oxolinic;

  • Oxycodone;

  • Oxymorphone;

  • Paliperidone;

  • Pasireotide;

  • Pazopanib;

  • Pazufloxacin;

  • Pefloxacin;

  • Peginterferon alfa-2b;

  • Pentamidine;

  • Perflutren lipid microsphere;

  • Perphenazine;

  • Phenobarbital;

  • Phenylpropanolamin;

  • Phenytoin;

  • Axit pipemidic;

  • Pixantrone;

  • Prednisone;

  • Procainamide;

  • Prochlorperazine;

  • Promethazine;

  • Propranolol;

  • Protriptyline;

  • Prulifloxacin;

  • Quetiapine;

  • Quinidin;

  • Ký ninh;

  • Ranolazine;

  • Regorafenib;

  • Rifabutin;

  • Rifampin;

  • Rifapentine;

  • Rosoxacin;

  • Rufinamide;

  • Rufloxacin;

  • Salmeterol;

  • Sertindole;

  • Sertraline;

  • Sevoflurane;

  • Siltuximab;

  • Natri phosphate;

  • Solifenacin;

  • Sorafenib;

  • Sotalol;

  • Wort St John;

  • Sunitinib;

  • Suvorexant;

  • Tacrolimus;

  • Tapentadol;

  • Tegafur;

  • Telaprevir;

  • Telavancin;

  • Telithromycin;

  • Terbinafine;

  • Teriflunomide;

  • Tetrabenazine;

  • Thiabendazole;

  • Ticagrelor;

  • Ticlopidine;

  • Tipranavir;

  • Topiramate;

  • Toremifene;

  • Trazodone;

  • Trifluoperazine;

  • Trimipramine;

  • Triptorelin;

  • Umeclidinium;

  • Vandetanib;

  • Vardenafil;

  • Vemurafenib;

  • Verapamil;

  • Vinflunine;

  • Voriconazole;

  • Zileuton;

  • Zotepine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới clozapine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Bưởi chùm;

  • Thuốc lá;

  • Caffeine.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến clozapine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Có tiền sử lạm dụng rượu;

  • Vấn đề vêf máu đông (ví dụ, huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi);

  • Vấn đề mạch máu (máu lưu thông kém);

  • Có tiền sử chấn thương đầu;

  • Nhồi máu cơ tim, gần đây hoặc tiền sử;

  • Bệnh tim;

  • Suy tim;

  • Vấn đề về nhịp tim (ví dụ, loạn nhịp tim, hội chứng QT kéo dài, nhịp tim chậm), hoặc có tiền sử;

  • Hạ kali máu;

  • Hạ ma-giê máu;

  • Hạ huyết áp (huyết áp thấp);

  • Vấn đề về phổi ;

  • Có tiền sử bị đột quị – có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn;

  • Có tiền sử bị bệnh về máu (ví dụ, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt);

  • Rối loạn tủy xương;

  • Tắc ruột (ví dụ, liệt ruột);

  • Co giật (động kinh), kém kiểm soát – không được sử dụng ở những bệnh nhân với những tình trạng này;

  • Các vấn đề đường ruột (ví dụ, táo bón);

  • Bệnh tiểu đường;

  • Đi tiểu khó;

  • Rối loạn lipid máu;

  • Phì đại tuyến tiền liệt;

  • Bệnh tăng nhãn áp, góc hẹp;

  • Tăng đường huyết;

  • Bệnh gan (ví dụ, viêm gan);

  • Có tiền sử mắc hội chứng an thần kinh ác tính;

  • Có tiền sử bị động kinh – sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn;

  • Bệnh thận;

  • Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có thể được tăng lên vì thuốc loại bỏ ra khỏi cơ thể chậm hơn;

  • Rối loạn di truyền phenylceton niệu (Phenylketonuria – PKU) – thuốc chuyển hóa trong cơ thể tạo ra phenylalanine, làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.

Tư vấn y khoa

TS. Dược khoa Trương Anh Thư
!

Lưu ý quan trọng: Thông tin trên trang này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc khám và tư vấn trực tiếp từ bác sĩ. Vui lòng liên hệ với cơ sở y tế để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc chính xác.