Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng codeine cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ho:
Liều khởi đầu: 15 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết.
Có thể tăng lên đến 20 mg mỗi 4 giờ.
Tối đa 120 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm đau:
Liều khởi đầu: 30 mg, dùng bằng đường uống, tiêm bắp, tiêm dưới da, hoặc tiêm tĩnh mạch,mỗi 6 giờ khi cần thiết. Có thể tăng liều để đạt được tác dụng giảm đau như mong muốn. Có thể sử dụng liều lên đến 60 mg, dùng bằng đường uống, tiêm bắp, tiêm dưới da, hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.
Liều dùng thông thường cho người cao tuổi mắc bệnh ho:
Liều khởi đầu: 10 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết.
Có thể tăng lên một cách thận trọng lên đến 20 mg mỗi 4 giờ.
Tối đa 120 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người cao tuổi để giảm đau:
Liều khởi đầu: 15 mg, dùng bằng đường uống, tiêm bắp, tiêm dưới da, hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ khi cần thiết. Có thể tăng liều để đạt được tác dụng giảm đau như mong muốn. Có thể sử dụng liều lên đến 60 mg, dùng bằng đường uống, tiêm bắp, tiêm dưới da, hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.
Liều dùng codeine cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ho:
2-6 tuổi: 2,5-5 mg uống mỗi 4-6 giờ.
Tối đa 30 mg/ngày.
6-12 tuổi: 5-10 mg uống mỗi 4-6 giờ.
Tối đa 60 mg/ngày
Liều dùng thông thường cho trẻ em để giảm đau:
Từ 1 tuổi trở lên: 0,5 mg/kg hoặc 15 mg/m2 da, dùng bằng đường uống, hoặc tiêm bắp, tiêm dưới da mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.
Codeine có những dạng và hàm lượng nào?
Codeine có những dạng và hàm lượng sau:
Dạng bột;
Viên nén 15mg; 30 mg; 60 mg;
Dung dịch tiêm 15 mg/mL; 30 mg/mL; 60 mg/mL; 600-1200 mg/mL;
Dung dịch 3-15 mg/5 mL.
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng codeine?
Bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Bạn cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức nếu trẻ dùng thuốc này có bất kỳ tác dụng phụ đe dọa tính mạng sau đây: thở khò khè, thở dài, thở chậm với khoảng dừng dài giữa hai nhịp thở; hay buồn ngủ bất thường hoặc khó thức dậy; môi tím tái.
Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Nhịp tim chậm, mạch yếu, ngất xỉu, thở nông;
Cảm giác như bạn sắp bất tỉnh;
Lú lẫn, kích động, ảo giác, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường;
Cảm giác hạnh phúc hay buồn phiền cực đỉnh;
Co giật;
Vấn đề tiểu tiện.
Các tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:
Cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ;
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng;
Táo bón;
Ra mồ hôi;
Ngứa nhẹ hoặc phát ban.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Codeine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây là không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn dùng.
Naltrexone.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Alfentanil;
Alprazolam;
Anileridine;
Baclofen;
Bromazepam;
Buprenorphine;
Bupropion;
Butalbital;
Butorphanol;
Carbinoxamine;
Carisoprodol;
Chloral hydrate;
Chlordiazepoxide;
Chlorzoxazone;
Clobazam;
Clonazepam;
Clorazepate;
Codeine;
Dantrolene;
Dezocine;
Diazepam;
Estazolam;
Ethchlorvynol;
Fentanyl;
Flunitrazepam;
Fluoxetine;
Flurazepam;
Halazepam;
Hydrocodone;
Hydromorphone;
Ketazolam;
Levorphanol;
Lorazepam;
Lormetazepam;
Meclizine;
Medazepam;
Meperidine;
Mephenesin;
Mephobarbital;
Meprobamate;
Meptazinol;
Metaxalone;
Methadone;
Methocarbamol;
Methohexital;
Midazolam;
Morphine;
Morphine sulfate liposome;
Nalbuphine;
Nitrazepam;
Opium;
Orphenadrine;
Oxazepam;
Oxycodone;
Oxymorphone;
Pentazocine;
Prazepam;
Propoxyphen;
Quazepam;
Remifentanil;
Natri oxybate;
Sufentanil;
Suvorexant;
Tapentadol;
Temazepam;
Tizanidine;
Triazolam.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Perampanel.
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới codeine không?
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến codeine?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Bệnh Addison (bệnh về tuyến thượng thận);
Có tiển sử lạm dụng rượu;
Vấn đề nhịp thở hoặc phổi (ví dụ như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [COPD], bệnh tim phổi, giảm oxy huyết);
Ức chế hệ thần kinh trung ương;
Phụ thuộc thuốc, đặc biệt là tình trạng lạm dụng hoặc phụ thuộc chất ma túy, hoặc có tiền sử;
Phì đại tuyến tiền liệt;
Suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém);
Kyphoscoliosis (cong cột sống có thể gây khó thở);
Bệnh tâm thần;
Vấn đề về lưu thông nước tiểu – sử dụng thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;
U não;
Chấn thương đầu;
Tăng áp lực nội sọ – một số tác dụng phụ của codeine có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng ở những người mắc tình trạng này;
Vấn đề về đường thở (ví dụ, bệnh suyễn, carbonic huyết tăng bất thường);
Liệt ruột (tắc ruột);
Suy hô hấp (giảm thông khí hoặc thở chậm) – không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc những bệnh này;
Hạ huyết áp;
Viêm tụy;
Có tiền sử bị động kinh – sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;
Bệnh thận;
Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì các tác dụng có thể tăng lên vì thuốc chậm đào thải hơn ra khỏi cơ thể;
Vấn đề dạ dày hoặc tiêu hóa – thuốc này có thể gây khó khăn trong việc chẩn đoán các bệnh này.