Hoạt chất
Liều dùng
Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Liều dùng thuốc colesevelam cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc tình trạng tăng lipoprotein máu loại IIa (tăng LDL):
Đối với đơn trị hoặc điều trị kết hợp với một chất ức chế reductase HMG-CoA, bạn nên dùng liều khởi đầu với 1875 mg (3 viên) và uống hai lần một ngày trong bữa ăn hoặc 3750 mg (6 viên) và uống một lần mỗi ngày trong bữa ăn.
Liều khuyến cáo của colesevelam đối với dạng hỗn dịch uống là 3,75 gram mỗi ngày một lần hoặc 1,875 gram mỗi ngày hai lần (trộn với nước, nước ép trái cây hoặc nước giải khát).
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2:
Đối với dạng viên nén, bạn nên dùng 1875 mg (3 viên) đường uống hai lần một ngày trong bữa ăn hoặc 3750 mg (6 viên) đường uống một lần mỗi ngày trong bữa ăn.
Đối với dạng hỗn dịch uống, bạn nên dùng một gói 3,75 g mỗi ngày một lần hoặc một gói 1,875 g mỗi ngày hai lần (trộn với nước).
Liều khuyến cáo của colesevelam đối với dạng hỗn dịch uống là gói 3,75 g mỗi ngày một lần hoặc một gói 1,875 g mỗi ngày hai lần (trộn với 100-200ml nước, nước ép trái cây, hoặc nước giải khát).
Liều dùng thuốc colesevelam cho trẻ em như thế nào?
Thuốc này dùng cho trẻ từ 10 đến 17 tuổi:
Đối với dạng viên nén, bạn nên cho trẻ dùng 1875 mg hai lần mỗi ngày hay 3750 mg mỗi ngày trong bữa ăn.
Đối với dạng hỗn dịch uống, bạn nên cho trẻ dùng một gói 3,75 g mỗi ngày một lần hoặc một gói 1,875 g mỗi ngày hai lần (trộn với 100-200 ml nước).
Thuốc colesevelam có những dạng và hàm lượng nào?
Colesevelam có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén 625 mg;
Hỗn dịch uống.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc colesevelam?
Bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
Bạn nên ngừng sử dụng colesevelam và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị táo bón nặng hoặc đau bụng.
Các tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:
Táo bón nhẹ;
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu;
Cảm thấy suy nhược hoặc mệt mỏi;
Nhức đầu;
Đau cơ;
Chảy nước mũi, đau họng, triệu chứng cúm.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Thuốc colesevelam có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Mycophenolate mofetil;
Axit mycophenolic;
Pravastatin.
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Axit cholic;
Cyclosporine;
Desogestrel;
Dienogest;
Drospirenone;
Estradiol cypionate;
Estradiol valerate;
Ethinyl estradiol;
Ethynodiol diacetate;
Etonogestrel;
Glimepiride;
Glipizide;
Glyburide;
Levonorgestrel;
Levothyroxin;
Medroxyprogesterone acetate;
Mestranol;
Metformin;
Norelgestromin;
Norethindrone;
Norgestimate;
Norgestrel;
Olmesartan medoxomil;
Phenytoin;
Warfarin.
Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc colesevelam không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc colesevelam?
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Có tiền sử bị tắc ruột;
Tăng triglyceride máu (triglyceride hoặc các axit béo trong máu cao) nặng;
Có tiền sử bị viêm tụy do tăng triglyceride máu – Không được sử dụng ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này;
Nhiễm toan ceton đo bệnh đái tháo đường (nồng độ ceton cao trong máu);
Tiểu đường tuýp 1 – Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này. Bác sĩ phải dùng insulin để điều trị các bệnh này;
Nuốt khó;
Tắc nghẽn thực quản (vấn đề về nuốt);
Thiếu hụt vitamin (ví dụ, vitamin A, D, E hoặc K) – Sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn;
Rối loạn nhu động ruột (ví dụ như táo bón mãn tính);
Phẫu thuật đường tiêu hóa, đã từng hoặc gần đây (ví dụ như phẫu thuật làm hậu môn giả);
Liệt dạ dày;
Hội chứng kém hấp thu (thực phẩm không được hấp thu trong dạ dày hoặc ruột non) – Có thể gây tác dụng phụ tồi tệ hơn;
Bệnh phenylketon niệu (PKU) – Dạng bột pha hỗn dịch uống chứa phenylalanine có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.